THỦ TỤC SANG TÊN ĐỔI CHỦ XE MÁY

Tình huống: Chào Luật sư, tôi có câu hỏi cần được tư vấn như sau: Sắp tới, con tôi ra trường đi làm nên tôi muốn mua lại một chiếc xe Sirius. Nhưng tôi lại không rõ về thủ tục khi mua lại xe máy, giấy tờ như thế nào? Mong được Luật sư giải đáp.

Trả lời: Cảm ơn Quý khách đã gửi câu hỏi đến Luật Phúc Cầu, chúng tôi xin được tư vấn như sau:

Căn cứ pháp lý:

– Thông tư số 58/2020/TT-BCA quy trình cấp, thu hồi đăng ký, biển số phương tiện giao thông;

– Thông tư số 229/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ;

– Công văn số 3956/BTP-HTQTCT 2014 chứng thực chữ ký trong Giấy bán cho tặng xe.

1. Chuẩn bị giấy tờ để mua bán xe máy

Để thực hiện thủ tục sang tên xe máy, trước hết bên bán và bên mua đều cần chuẩn bị sẵn một số giấy tờ sau:

– Đối với Bên bán:

  • Giấy tờ xe (bản chính);
  • Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân (bản chính);
  • Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân nếu còn độc thân; Giấy chứng nhận kết hôn nếu đã kết hôn (bản chính).

Nếu không thể tự mình tiến hành việc mua bán xe, người bán có thể ủy quyền cho người khác thực hiện thay bằng Hợp đồng uỷ quyền có công chứng.

– Đối với Bên mua: Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân (bản chính).

2. Thực hiện công chứng Hợp đồng mua bán xe

Theo điểm b khoản 2 Điều 8 Thông tư 58/2020/TT-BCA, giấy bán, cho, tặng xe của cá nhân phải được công chứng theo quy định hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân (UBND) xã, phường, thị trấn đối với chữ ký của người bán, cho, tặng xe.

Do đó, hợp đồng mua bán xe máy phải được công chứng hoặc chứng thực. Việc công chứng, chứng thực được thực hiện như sau:

  • Đối với Giấy bán, cho, tặng xe chuyên dùng thì UBND cấp xã nơi thường trú của người bán, cho, tặng xe thực hiện chứng thực chữ ký của người bán, cho, tặng xe.
  • Đối với Giấy bán, cho, tặng xe của cá nhân thì người dân có quyền lựa chọn công chứng Giấy bán, cho, tặng xe tại các tổ chức hành nghề công chứng hoặc chứng thực chữ ký trên Giấy bán, cho, tặng xe.

Trường hợp lựa chọn chứng thực chữ ký trên Giấy bán, cho, tặng xe cá nhân thì thực hiện tại UBND xã nơi thường trú của người bán, cho, tặng xe.

3. Nộp lệ phí trước bạ sang tên xe máy

Sau khi thực hiện xong việc công chứng Hợp đồng mua bán xe, cần nộp lệ phí trước bạ cho cơ quan nhà nước.

Cách tính lệ phí trước bạ sang tên xe máy cũ như sau:

Số tiền lệ phí trước bạ (đồng)

= Giá trị tài sản tính lệ phí trước bạ (đồng) x

Mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%)

Trong đó:

  • Giá trị tài sản tính lệ phí trước bạ được tính như sau:

Giá trị tài sản tính lệ phí trước bạ = Giá trị tài sản mới (x) tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại của tài sản

* Tỷ lệ phần trăm chất lượng (khấu hao) còn lại của xe máy cũ được xác định như sau:

Thời gian sử dụng xe (năm)

Giá trị còn lại của xe (%)

Trong 1 năm 90%
Trong 1 năm – 3 năm 70%
Trong 3 năm – 6 năm 50%
Trong 6 năm – 10 năm 30%
Trên 10 năm 20%

* Mức thu lệ phí trước bạ của xe máy cũ từ lần thứ 02 trở đi là 1%. TRỪ các trường hợp sau:

– Trường hợp chủ tài sản đã kê khai, nộp lệ phí trước bạ đối với xe máy là 2%, sau đó chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở Thành phố trực thuộc Trung ương;  thành phố thuộc tỉnh; thị xã nơi Ủy ban nhân dân tỉnh đóng trụ sở thì nộp lệ phí trước bạ theo mức thu 5%.

– Trường hợp xe đã nộp lệ phí trước bạ theo mức thu 5% thì các lần chuyển nhượng tiếp theo nộp lệ phí trước bạ với mức thu 1%.

Lệ phí trước bạ xe máy nộp tại Chi cục thuế huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương. Tuy nhiên, người dân có thể khai, nộp lệ phí trước bạ qua mạng để tiết kiệm thời gian.

4. Thực hiện sang tên xe

Đây là bước cuối cùng trong quá trình mua lại xe cũ sang xe mới mà chủ sở hữu cần nắm. Tùy trường hợp sang tên trong cùng tỉnh hay khác tỉnh mà cần chú ý những điều sau đây:

4.1 Trường hợp sang tên trong cùng tỉnh

  • Bên bán: Chủ xe trực tiếp hoặc ủy quyền cho người khác nộp giấy chứng nhận đăng ký xe cho cơ quan đăng ký xe.

Lúc này, cán bộ, chiến sĩ làm nhiệm vụ tại cơ quan thẩm quyền sẽ tiến hành thu hồi đăng ký xe và cấp giấy chứng nhận thu hồi đăng ký xe.

Lưu ý: Trường hợp tổ chức, cá nhân mua, được điều chuyển, cho, tặng, được phân bổ, thừa kế làm thủ tục sang tên ngay thì không phải làm thủ tục thu hồi giấy chứng nhận đăng ký xe.

  • Bên mua: Tiến hành đăng ký sang tên chủ xe

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ gồm:

– Giấy khai đăng ký xe .

– Chứng từ lệ phí trước bạ.

– Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe.

– Giấy tờ của chủ xe.

Bước 2: Nộp 01 bộ hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trụ sở Phòng Cảnh sát giao thông hoặc Công an cấp huyện (xe đăng ký ở đâu thì làm thủ tục ở đó).

Người thực hiện thủ tục sẽ được cấp giấy chứng nhận đăng ký xe cho chủ xe mới trong thời gian không quá 02 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ. Biển số xe được cấp ngay khi hoàn thành hồ sơ hợp lệ.

Lưu ý: Trường hợp biển 3, 4 số hoặc khác hệ hiển thì nộp lại biển số để đổi sang biển 05 số theo quy định ngay khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký xe hợp lệ.

4.2 Trường hợp sang tên xe khác tỉnh 

– Bên bán thực hiện thủ tục tại nơi đã cấp đăng ký xe

  • Trực tiếp hoặc ủy quyền cho cá nhân, tổ chức dịch vụ nộp giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe cho cơ quan đăng ký xe.
  • Người thực hiện thủ tục không phải nộp lệ phí và sẽ nhận được Giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe và được cấp giấy chứng nhận đăng ký xe tạm thời, biển số tạm thời.

– Bên mua thực hiện thủ tục tại nơi xe chuyển đến

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ:

– Giấy khai đăng ký xe.

– Chứng từ lệ phí trước bạ.

– Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe.

– Giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe.

– Giấy tờ của chủ xe.

Bước 2: Nộp 01 bộ hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trụ sở Phòng Cảnh sát giao thông hoặc Công an cấp huyện.

Người mua bấm chọn biển số xe trên hệ thống đăng ký, nhận biển số xe và nhận giấy hẹn trả Giấy chứng nhận đăng ký xe.

Sau đó, việc đóng lệ phí cấp đổi Giấy chứng nhận, biển số theo quy định tại Thông tư 229/2016/TT-BTC, cụ thể: Lệ phí này là 50.000 đồng trừ xe máy di chuyển từ khu vực có mức thu thấp về khu vực có mức thu cao. Trường hợp này phải nộp lệ phí theo mức thu cấp mới đối với khu vực có mức thu cao đó, cụ thể:

STT Cấp mới giấy đăng ký kèm theo biển số xe máy Khu vực I

( đồng )

Khu vực II

( đồng )

Khu vực III

( đồng )

1 Trị giá từ 15.000.000 đồng trở xuống 500.000-1.000.000 200.000 50.000
2 Trị giá trên 15.000.000 đến 40.000.000 đồng 1.000.000-2.000.000 400.000 50.000
3 Trị giá trên 40.000.000 đồng 2.000.000- 4.000.000 800.000 50.000

Trường hợp trong bài viết có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bài viết khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách tới địa chỉ luatsu@luatphuccau.com hoặc tổng đài tư vấn trực tuyến 0236.777.3979. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

Trân trọng./

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *