NỢ THUẾ CÓ ĐƯỢC XUẤT CẢNH?

Nhiều cá nhân và doanh nghiệp bất ngờ bị dừng làm thủ tục tại sân bay do thuộc diện tạm hoãn xuất cảnh vì chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế. Điều này đặt ra câu hỏi: Chỉ cần còn nợ thuế là sẽ không được xuất cảnh? Bài viết dưới đây của Luật Phúc Cầu sẽ giúp bạn hiểu đúng quy định của pháp luật liên quan đến vấn đề này.

Cơ sở pháp lý:

– Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019;

– Nghị định 49/2025/NĐ-CP

1. Nợ thuế có được xuất cảnh không?

Pháp luật hiện hành chưa có quy định khái niệm về cấm xuất cảnh mà chỉ quy định về tạm hoãn xuất cảnh đối với công dân Việt Nam.

Theo đó, tạm hoãn xuất cảnh là việc dừng, không được xuất cảnh có thời hạn đối với công dân Việt Nam (Điều 2 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019)

Theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, không phải mọi trường hợp nợ thuế đều bị tạm hoãn xuất cảnh. Chỉ những trường hợp đáp ứng các điều kiện luật định và đã được cơ quan thuế ban hành thông báo, quyết định theo đúng trình tự mới bị áp dụng biện pháp này.

2. Những trường hợp nào có thể bị tạm hoãn xuất cảnh vì nợ thuế?

Căn cứ Điều 3 Nghị định 49/2025/NĐ-CP quy định về áp dụng ngưỡng tiền thuế nợ và thời gian nợ trong các trường hợp bị tạm hoãn xuất cảnh như sau:

Điều 3. Áp dụng ngưỡng tiền thuế nợ và thời gian nợ trong các trường hợp bị tạm hoãn xuất cảnh

1. Cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh thuộc trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế có số tiền thuế nợ từ 50 triệu đồng trở lên và số tiền thuế nợ đã quá thời hạn nộp theo quy định trên 120 ngày.

2. Cá nhân là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế có số tiền thuế nợ từ 500 triệu đồng trở lên và số tiền thuế nợ đã quá thời hạn nộp theo quy định trên 120 ngày.

3. Cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh, cá nhân là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký có số tiền thuế nợ quá thời hạn nộp theo quy định và sau thời gian 30 ngày kể từ ngày cơ quan quản lý thuế thông báo về việc sẽ áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh mà chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.

4. Người Việt Nam xuất cảnh để định cư ở nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài trước khi xuất cảnh từ Việt Nam có số tiền thuế nợ quá thời hạn nộp theo quy định mà chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.

Như vậy, các trường hợp nợ thuế bị tạm hoãn xuất cảnh bao gồm:

– Cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh: Nợ thuế từ 50 triệu đồng trở lên và số tiền thuế nợ đã quá thời hạn nộp theo quy định trên 120 ngày.

– Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã: Nợ thuế từ 500 triệu đồng trở lên và số tiền thuế nợ đã quá thời hạn nộp theo quy định trên 120 ngày.

– Cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh, cá nhân là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã: không còn hoạt động tại địa chỉ đăng ký và có số tiền thuế nợ quá thời hạn nộp.

– Người Việt Nam xuất cảnh để định cư ở nước ngoài hoặc người nước ngoài trước khi rời Việt Nam: Có nghĩa vụ thuế chưa hoàn thành.

3. Làm thế nào để biết mình có thuộc diện tạm hoãn xuất cảnh?

Để tránh ảnh hưởng đến kế hoạch công tác, du lịch hoặc định cư, người nộp thuế nên:

  • Chủ động kiểm tra tình trạng nghĩa vụ thuế của mình;
  • Thực hiện đầy đủ các khoản thuế còn phải nộp (nếu có);
  • Liên hệ cơ quan thuế quản lý trực tiếp khi có thông báo nợ thuế hoặc nghi ngờ thuộc diện bị tạm hoãn xuất cảnh.

Trong nhiều trường hợp, sau khi người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ tài chính hoặc đáp ứng các điều kiện theo quy định, cơ quan thuế sẽ thực hiện thủ tục hủy bỏ việc tạm hoãn xuất cảnh.

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Zalo Chat Messenger Hotline 0236 777 3979