ĐĂNG KÝ KINH DOANH QUÁN BAR/PUB CẦN LƯU Ý NHỮNG GIẤY TỜ GÌ?

Ngày nay, nhu cầu giải trí của con người ngày càng phát triển mạnh mẽ nên các quán bar/pub là một trong những địa điểm giải trí rất thu hút. Vì thế, việc kinh doanh quán bar/pub cũng đang được rất nhiều người quan tâm. Vậy đăng ký kinh doanh quán bar/pub cần lưu ý những giấy tờ gì? Luật Phúc Cầu sẽ giúp độc giả tìm hiểu rõ hơn qua bài viết sau đây:

Cơ sở pháp lý:

  • Nghị định 105/2017/NĐ-CP về kinh doanh rượu;
  • Nghị định 54/2019/NĐ-CP về kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường;
  • Nghị định 96/2016/NĐ-CP quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện;
  • Nghị định 108/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 09 năm 2015 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp.

 1. Các loại giấy phép kinh doanh mà quán bar/pub phải có

Pháp luật quy định các loại giấy phép kinh doanh quán bar/pub phải có như sau:

  • Giấy phép đăng ký kinh doanh doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh;
  • Giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm nếu có kinh doanh dịch vụ ăn uống;
  • Giấy chứng nhận phòng cháy chữa cháy do Công an PCCC tỉnh, thành phố cấp;
  • Giấy chứng nhận đáp ứng tốt điều kiện an ninh trật tự do Công an phường cấp;

Như vậy, để đi vào hoạt động, cơ sở kinh doanh cần phải có đầy đủ các loại giấy phép trên. Trong bài viết, chúng tôi sẽ chỉ cung cấp về thủ tục xin cấp giấy phép đăng ký kinh doanh về quán bar/pub.

 2. Điều kiện kinh doanh quán bar/pub

Tại Điều 5 Nghị định 54/2019/NĐ-CP, điều kiện kinh doanh quán bar/pub được quy định như sau:

  • Là doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh được thành lập theo quy định của pháp luật.
  • Bảo đảm các điều kiện về phòng, chống cháy nổ và an ninh, trật tự theo quy định tại Nghị định 96/2016/NĐ-CP.
  • Phòng vũ trường phải có diện tích sử dụng từ 80 m2 trở lên, không kể công trình phụ.
  • Không được đặt chốt cửa bên trong phòng vũ trường hoặc đặt thiết bị báo động (trừ các thiết bị báo cháy nổ).
  • Địa điểm kinh doanh phải cách trường học, bệnh viện, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng, di tích lịch sử – văn hóa từ 200 m trở lên.

Lưu ý: Theo quy định tại Điều 6 Nghị định 54/2019/NĐ-CP, doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh cần có trách nhiệm:

  • Không được hoạt động từ 02 giờ sáng đến 08 giờ sáng
  • Không cung cấp dịch vụ vũ trường cho người chưa đủ 18 tuổi
  • Trường hợp có chương trình biểu diễn nghệ thuật phải thực hiện theo quy định về biểu diễn nghệ thuật

3. Hồ sơ xin giấy phép kinh doanh quán bar/pub

– Đối với doanh nghiệp

Để đăng ký kinh doanh quán bar/pub, doanh nghiệp cần chuẩn bị các giấy tờ pháp lý sau:

  • Đơn đề nghị đăng ký doanh nghiệp (theo mẫu);
  • Dự thảo điều lệ của công ty;
  • Danh sách cổ đông/thành viên sáng lập/người đại diện theo ủy quyền quản lý phần vốn góp;
  • Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề và CMND/CCCD/hộ chiếu của người có chứng chỉ hành nghề đối với doanh nghiệp kinh doanh các ngành, nghề yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề;
  • Văn bản xác nhận vốn pháp định;
  • Giấy ủy quyền cho người đại diện nộp hồ sơ (nếu có). Giấy tờ tùy thân (CMND/CCCD/hộ chiếu) của người đại diện nộp hồ sơ.

– Đối với hộ kinh doanh

Nghị định 108/2015/NĐ-CP quy định cá nhân, nhóm cá nhân hoặc người đại diện hộ gia đình gửi Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đặt địa điểm kinh doanh. Nội dung của Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh bao gồm:

  • Tên hộ kinh doanh, địa chỉ địa điểm kinh doanh; số điện thoại, số fax, thư điện tử (nếu có);
  • Ngành, nghề kinh doanh;
  • Số vốn kinh doanh;
  • Số lao động;
  • Họ, tên, chữ ký, địa chỉ nơi cư trú, số và ngày cấp Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực của các cá nhân thành lập hộ kinh doanh đối với hộ kinh doanh do nhóm cá nhân thành lập, của cá nhân đối với hộ kinh doanh do cá nhân thành lập hoặc đại diện hộ gia đình đối với trường hợp hộ kinh doanh do hộ gia đình thành lập.
  • Bản sao hợp lệ Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực của các cá nhân tham gia hộ kinh doanh hoặc người đại diện hộ gia đình và bản sao hợp lệ biên bản họp nhóm cá nhân về việc thành lập hộ kinh doanh đối với trường hợp hộ kinh doanh do một nhóm cá nhân thành lập.

Nộp hồ sơ:

  • Đối với doanh nghiệp: Nộp trực tiếp qua bộ phận 01 cửa, qua đường bưu điện hoặc nộp trực tuyến tại Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở;
  • Đối với hộ kinh doanh: Nộp tại Phòng đăng ký kinh doanh cấp quận/huyện nơi đặt địa điểm kinh doanh.

4. Thủ tục xin giấy phép kinh doanh quán bar/pub

Bước 1: Nộp hồ sơ

Nộp 01 bộ hồ sơ như trên đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết.

Bước 2: Tiếp nhận và giải quyết hồ sơ

Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan cấp giấy phép thẩm định hồ sơ và thẩm định thực tế các điều kiện quy định, cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh. Trong trường hợp không đủ điều kiện kinh doanh thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh phải gửi và lưu giấy phép này như sau:

  • 02 bản lưu tại cơ quan cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh;
  • 01 bản gửi doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh được cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh;
  • 01 bản gửi cơ quan công an cấp huyện nơi thực hiện kinh doanh;
  • 01 bản gửi cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh;
  • Đăng tải trên trang Thông tin điện tử của cơ quan cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh.

Bước 3: Nhận kết quả

Sau khi có Giấy đăng ký kinh doanh quán bar/pub, chủ thể kinh doanh cần phải thực hiện thêm một số thủ tục xin thêm các giấy phép khác được đề cập tại mục 1 để chính thức đi vào hoạt động.

Trên đây là các quy định pháp lý liên quan đến vấn đề Đăng ký kinh doanh quán bar/pub”. Để được tư vấn chi tiết hơn và giải đáp các thắc mắc trong trường hợp bài viết có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bài viết khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách tới địa chỉ pclawfirm.vn@gmail.com hoặc liên hệ 0236.777.3979Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

Trân trọng /./

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Zalo Chat Messenger Hotline 0236 777 3979