HỒ SƠ, THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM

Mọi cơ sở có ngành nghề liên quan đến thực phẩm, dịch vụ ăn uống đều phải phải có giấy chứng nhận đăng ký vệ sinh an toàn thực phẩm. Vậy cần chuẩn bị những gì để xin cấp Giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm? Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận như thế nào? Bài viết sau đây của Luật Phúc Cầu sẽ giúp độc giả hiểu rõ hơn về vấn đề này.

Căn cứ pháp lý:

  • Luật an toàn thực phẩm năm 2010;
  • Nghị định 15/2018/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm;
  • Thông tư 149/2013/TT-BTC quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí quản lý an toàn vệ sinh thực phẩm;
  • Thông tư 67/2021/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong công tác an toàn thực phẩm.

1. Giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm là gì?

Giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm là loại giấy chứng nhận được cấp khi có sự kiểm duyệt về y tế, xác minh nguồn gốc, xuất xứ, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, sản phẩm không ảnh hưởng tới sức khỏe của người tiêu dùng.

Một cơ sở được cấp giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm giống như lời cam kết, sự đảm bảo của đơn vị kinh doanh, sản xuất về vấn đề vệ sinh, an toàn với sức khỏe người tiêu dùng. Do đó, giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm là loại giấy tờ rất quan trọng với các cơ sở kinh doanh, sản xuất thực phẩm, dịch vụ ăn uống.

2. Cơ sở nào phải có Giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm?

Theo quy định tại Điều 11, Điều 12 Nghị định 15/2018/NĐ-CP, các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm khi hoạt động, TRỪ những trường hợp sau đây:

  • Sản xuất ban đầu nhỏ lẻ;
  • Sản xuất, kinh doanh thực phẩm không có địa điểm cố định;
  • Sơ chế nhỏ lẻ;
  • Kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ;
  • Kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn;
  • Sản xuất, kinh doanh dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm;
  • Nhà hàng trong khách sạn;
  • Bếp ăn tập thể không có đăng ký ngành nghề kinh doanh thực phẩm;
  • Kinh doanh thức ăn đường phố;
  • Cơ sở đã được cấp một trong các Giấy chứng nhận: Thực hành sản xuất tốt (GMP), Hệ thống phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn (HACCP), Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm ISO 22000, Tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế (IFS), Tiêu chuẩn toàn cầu về an toàn thực phẩm (BRC), Chứng nhận hệ thống an toàn thực phẩm (FSSC 22000) hoặc tương đương còn hiệu lực.

Lưu ý: Các cơ sở nêu trên không thuộc diện phải có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm nhưng phải tuân thủ các yêu cầu về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm tương ứng.

3. Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm

Theo quy định tại Điều 36 Luật An toàn thực phẩm 2010, hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm gồm có:

  • Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm;
  • Bản sao công chứng Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
  • Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ bảo đảm điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;
  • Giấy xác nhận đủ sức khoẻ của chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm do cơ sở y tế cấp huyện trở lên cấp;
  • Giấy xác nhận đã được tập huấn kiến thức về an toàn vệ sinh thực phẩm của chủ cơ sở và của người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm theo quy định của Bộ trưởng Bộ quản lý ngành.

4. Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận

  • Ban quản lý an toàn vệ sinh thực phẩm tỉnh, thành phố;
  • Bộ Y tế, Cục hoặc Chi cục an toàn thực phẩm (Phụ lục II danh mục các sản phẩm/ nhóm sản phẩm thực phẩm; hàng hóa thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Y tế kèm theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP);
  • Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn hoặc Sở Nông nghiệp và phát triển nông tôn (phụ lục III danh mục các sản phẩm/ nhóm sản phẩm thực phẩm; hàng hóa thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn kèm theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP);
  • Bộ Công thương hoặc Sở Công thương (Phụ lục IV danh mục các sản phẩm/ nhóm sản phẩm thực phẩm; hàng hóa thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công thương kèm theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP).

5. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm

Bước 1: Nộp hồ sơ

Chủ cơ sở xác định cơ quan cấp Giấy chứng nhận dựa theo mặt hàng sản xuất kinh doanh và nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận 01 cửa của các cơ quan nêu tại mục 4.

Bước 2: Thẩm định hồ sơ

Trong thời gian 05-10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và thông báo bằng văn bản cho cơ sở nếu không hợp lệ hoặc cần sửa đổi, bổ sung.

Bước 3: Thẩm định cơ sở

Sau khi xem xét hồ sơ nếu thấy hồ sơ hợp lệ; cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm tiến hành hoạt động thẩm định cơ sở trong vòng 15 ngày làm việc.

Bước 4: Cấp giấy chứng nhận

Trường hợp cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định, cơ quan tiếp nhận hồ sơ cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn vệ sinh thực phẩm.

Trường hợp cơ sở chưa đủ điều kiện an toàn thực phẩm; biên bản thẩm định ghi rõ phải chờ hoàn thiện phải ghi rõ nội dung và thời gian hoàn thiện nhưng không quá 60 ngày. Sau khi cơ sở báo cáo hoàn thiện; đoàn thẩm định sẽ tiến hành thẩm định lại các nội dung chưa đạt.

Nếu cơ sở không đạt yêu cầu về điều kiện an toàn thực phẩm; cơ quan có thẩm quyền sẽ thông báo bằng văn bản cho cơ quan quản lý địa phương để giám sát; và yêu cầu cơ sở không được tiếp tục hoạt động cho đến khi được cấp Giấy chứng nhận.

6. Lệ phí xin Giấy chứng nhận an toàn vệ sinh thực phẩm

Theo quy định tại Thông tư 149/2013/TT-BTC thì lệ phí xin giấy chứng nhận an toàn vệ sinh thực phẩm như sau:

  • Lệ phí cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP lần đầu: 150.000 đồng/lần
  • Lệ phí cấp lại (gia hạn) cho cơ sở: 150.000 đồng/lần

Ngoài ra, theo quy định tại Thông tư 67/2021/TT-BTC, cơ sở còn phải nộp phí thẩm định cơ sở như sau:

  • Thẩm định cơ sở kinh doanh thực phẩm 1.000.000 đồng/lần/cơ sở.
  • Thẩm định cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống:

– Phục vụ dưới 200 suất ăn: 700.000 đồng/lần/cơ sở;

– Phục vụ từ 200 suất ăn trở lên: 1.000.000 đồng/lần/cơ sở.

  • Thẩm định cơ sở sản xuất thực phẩm. (trừ cơ sở sản xuất thực phẩm bảo vệ sức khỏe) 3.000.000 đồng/lần/cơ sở.
  • Thẩm định cơ sở sản xuất thực phẩm bảo vệ sức khỏe theo hướng dẫn thực hành sản xuất tốt (GMP) 22.500.000 đồng/lần/cơ sở.

7. Thời gian hiệu lực của Giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm

Thời hạn của Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm là 03 năm kể từ ngày cấp.

Lưu ý: Trước 06 tháng tính đến ngày Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm hết hạn, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải nộp hồ sơ xin cấp lại Giấy chứng nhận trong trường hợp tiếp tục sản xuất, kinh doanh.

 

Trên đây là bài viết của Luật Phúc Cầu về vấn đề Giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm” . Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách tới địa chỉ pclawfirm.vn@gmail.com hoặc tổng đài tư vấn trực tuyến 0236.777.3979 Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

Trân trọng/./

 

 

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Zalo Chat Messenger Hotline 0236 777 3979