THỦ TỤC LY HÔN ĐỐI VỚI NGƯỜI MẤT TÍCH

Ly hôn đơn phương khi vợ/chồng mất tích có được không? Nếu được thì cần phải thực hiện thủ tục nào để tiến hành ly hôn? Và trong trường hợp người bị tuyên bố mất tích trở về thì quyết định đó có còn hiệu lực không? Bài viết dưới đây của Luật Phúc Cầu sẽ giải đáp thắc mắc trên cho Quý khách hàng:

Căn cứ pháp lý:

  • Bộ luật Dân sự 2015 – BLDS;
  • Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 – BLTTDS;
  • Luật Hôn nhân và Gia đình 2014.

1. Quy định về người bị tuyên bố mất tích

Theo Điều 68 Bộ luật Dân sự 2015, một người có thể bị Tòa án tuyên bố mất tích khi đáp ứng các điều kiện sau:

– Biệt tích 02 năm liền trở lên;

– Đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo, tìm kiếm theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự nhưng vẫn không có tin tức xác thực về việc người đó còn sống hay đã chết;

– Có yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan.

Lưu ý: Thời hạn 02 năm được tính từ ngày biết được tin tức cuối cùng về người đó; nếu không xác định được ngày có tin tức cuối cùng thì thời hạn này được tính từ ngày đầu tiên của tháng tiếp theo tháng có tin tức cuối cùng; nếu không xác định được ngày, tháng có tin tức cuối cùng thì thời hạn này được tính từ ngày đầu tiên của năm tiếp theo năm có tin tức cuối cùng.

2. Thủ tục ly hôn đối với người bị mất tích

Theo khoản 2 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 quy định: Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.”

Do đó, người vợ/chồng hoàn toàn có quyền đơn phương ly hôn với người bị tuyên bố mất tích.

Để yêu cầu ly hôn với người mất tích thì trước tiên người vợ/chồng phải thực hiện thủ tục yêu cầu Tòa án tuyên bố một người mất tích, sau đó mới tiếp tục thực hiện thủ tục ly hôn với người mất tích. Cụ thể:

2.1. Thủ tục yêu cầu tuyên bố một người mất tích:

Bước 1: Người có yêu cầu chuẩn bị hồ sơ yêu cầu Tòa án tuyên bố một người mất tích

– Hồ sơ bao gồm:

+ Đơn yêu cầu tuyên bố một người mất tích

+ Tài liệu, chứng cứ để chứng minh người bị yêu cầu tuyên bố mất tích đã biệt tích 02 năm liền trở lên mà không có tin tức xác thực về việc người đó còn sống hoặc đã chết và chứng minh cho việc người yêu cầu đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo tìm kiếm; trường hợp trước đó đã có quyết định của Tòa án thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú thì phải có bản sao quyết định đó.

– Nộp hồ sơ đến Tòa án cấp huyện, cụ thể là nơi cư trú cuối cùng của người bị tuyên bố mất tích.

Bước 2: Tòa án xem xét đơn và ra quyết định thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích

+ Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu tuyên bố một người mất tích, Tòa án ra quyết định thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích.

+ Thời hạn thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích là 04 tháng, kể từ ngày đăng, phát thông báo lần đầu tiên.

+ Trong thời hạn thông báo, nếu người bị yêu cầu tuyên bố mất tích trở về và yêu cầu Tòa án đình chỉ việc xét đơn yêu cầu thì Tòa án ra quyết định đình chỉ việc xét đơn yêu cầu tuyên bố một người mất tích.

+ Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày kết thúc thời hạn thông báo theo quy định thì Tòa án phải mở phiên họp xét đơn yêu cầu.

Bước 3: Tòa án ra Quyết định tuyên bố một người mất tích

Trường hợp chấp nhận đơn yêu cầu thì Tòa án ra quyết định tuyên bố một người mất tích; trường hợp có yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp quản lý tài sản của người bị tuyên bố mất tích đó và được chấp nhận thì trong quyết định tuyên bố một người mất tích, Tòa án còn phải quyết định áp dụng biện pháp quản lý tài sản của người đó theo quy định của Bộ luật Dân sự.

2.2. Thủ tục ly hôn đối với người mất tích

Sau khi quyết định tuyên bố mất tích của Tòa án có hiệu lực pháp luật thì người vợ/chồng phải thực hiện thủ tục ly hôn đơn phương.

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Hồ sơ ly hôn với người mất tích bao gồm:

– Đơn xin ly hôn đơn phương (theo mẫu);

– Bản chính giấy chứng nhận kết hôn;

– Quyết định tuyên bố một người mất tích của Tòa án;

– Bản sao chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân của hai vợ chồng;

– Bản sao sổ hộ khẩu của hai vợ chồng;

– Bản sao giấy khai sinh của các con (nếu có);

– Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản như giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu có).

Bước 2: Nộp hồ sơ tài Tòa án có thẩm quyền ly hôn

Cũng như các trường hợp ly hôn đơn phương thông thường, khi ly hôn với người đang mất tích, người có yêu cầu nộp hồ sơ tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi cư trú cuối cùng của bị đơn trước khi người đó mất tích.

Bước 3: Tòa án giải quyết

Sau khi nhận hồ sơ xin ly hôn với người mất tích. Nếu hồ sơ hợp lệ, tòa án ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí (Nộp tiền tạm ứng án phí tại Chi cục thi hành án dân sự cấp huyện và nộp lại biên lai nộp tiền tạm ứng án phí cho tòa án

Ly hôn với người mất tích thuộc trường hợp tòa án không tiến hành hòa giải được, tòa án sẽ đưa vụ án ra xét xử.

—-Xem thêm: Ly hôn đơn phương —-

3. Quyết định ly hôn có còn hiệu lực khi người bị tuyên bố mất tích trở về?

Căn cứ quy định tại Điều 70 Bộ luật dân sự 2015 như sau:

 “Điều 70. Hủy bỏ quyết định tuyên bố mất tích

1. Khi người bị tuyên bố mất tích trở về hoặc có tin tức xác thực là người đó còn sống thì theo yêu cầu của người đó hoặc của người có quyền, lợi ích liên quan, Tòa án ra quyết định hủy bỏ quyết định tuyên bố mất tích đối với người đó.

2. Người bị tuyên bố mất tích trở về được nhận lại tài sản do người quản lý tài sản chuyển giao sau khi đã thanh toán chi phí quản lý.

3. Trường hợp vợ hoặc chồng của người bị tuyên bố mất tích đã được ly hôn thì dù người bị tuyên bố mất tích trở về hoặc có tin tức xác thực là người đó còn sống, quyết định cho ly hôn vẫn có hiệu lực pháp luật.

4. Quyết định của Tòa án hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích phải được gửi cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người bị tuyên bố mất tích để ghi chú theo quy định của pháp luật về hộ tịch”.

Như vậy, khi người bị tuyên bố mất tích trở về hoặc có xác thực là người đó còn sống thì Tòa án ra quyết định hủy bỏ quyết định tuyên bố mất tích đối với người đó. Tuy nhiên, đối với trường hợp đã được ly hôn thì dù người bị tuyên bố mất tích trở về hoặc có tin tức xác thực còn sống thì quyết định ly hôn vẫn có hiệu lực pháp luật.

Trường hợp trong bài viết có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bài viết khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách tới địa chỉ luatsu@luatphuccau.com hoặc tổng đài tư vấn trực tuyến 0236.777.3979. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

Trân trọng./

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Zalo Chat Messenger Hotline 0236 777 3979