Với sự bùng nổ của thương mại điện tử, ngày càng có nhiều cá nhân tham gia kinh doanh online qua các nền tảng như Facebook, Shopee, Lazada hay TikTok Shop. Tuy nhiên, vấn đề được các nhà bán hàng quan tâm là: “Doanh thu bán hàng online bao nhiêu thì phải nộp thuế thu nhập cá nhân?”. Bài viết dưới đây của Luật Phúc Cầu sẽ giải đáp thắc mắc trên cho Quý khách hàng:
Cơ sở pháp lý:
– Luật Xuất cảnh, nhập cảnh năm 2019;
1. Doanh thu bán hàng online bao nhiêu phải nộp thuế thu nhập cá nhân?
Theo khoản 2 Điều 4 Thông tư 40/2021/TT-BTC và dự thảo Luật Thuế GTGT 2024 (có hiệu lực ngày 01/7/2025), cá nhân hoặc hộ kinh doanh bán hàng online có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống thì không phải nộp thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và đồng thời được miễn thuế GTGT nếu doanh thu dưới 150 triệu đồng/năm.
Như vậy, người bán hàng online phải nộp thuế TNCN khi doanh thu đạt mức từ 100 triệu đồng/năm trở lên và nộp thêm thuế GTGT khi doanh thu đạt mức từ 150 triệu đồng/năm trở lên.
Về mức thuế được tính sẽ tùy theo từng ngành nghề kinh doanh dựa trên tổng doanh thu, cụ thể:
– Thuế TNCN: Đối với hoạt động bán hàng online, được xem là thuộc ngành phân phối và cung cấp hàng hóa, mức thuế TNCN là 0,5% trên doanh thu.
– Thuế GTGT (VAT): Áp dụng mức 1% trên doanh thu.
Như vậy, tổng mức thuế phải nộp cho hoạt động bán hàng online là 1,5% trên tổng doanh thu cả năm (bao gồm cả thuế GTGT và TNCN) nếu doanh thu đạt hoặc vượt ngưỡng 100 triệu đồng.
Theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 số 38/2019/QH14, người bán hàng online cần phải thực hiện quyết toán thuế TNCN và thuế GTGT chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ tư kể từ thời điểm kết thúc năm dương lịch.
Nếu thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế trùng với ngày nghỉ, thời gian nộp sẽ được gia hạn đến ngày làm việc tiếp theo. Cá nhân, tổ chức hoặc hộ kinh doanh online có trách nhiệm kê khai thuế đầy đủ, trung thực, chính xác và nộp thuế đúng thời hạn theo quy định pháp luật.
Lưu ý:
Trường hợp doanh thu chưa đạt ngưỡng 100 triệu đồng/năm, cá nhân kinh doanh vẫn có thể được yêu cầu kê khai và chứng minh doanh thu thực tế để cơ quan thuế xác minh.
2. Cách tính thuế TNCN đối với cá nhân bán hàng online
Tại Điều 10 của Thông tư 40/2021/TT-BTC quy định chi tiết cách tính thuế GTGT và thuế TNCN đối với hoạt động kinh doanh, bao gồm bán hàng online. Phương pháp tính thuế được áp dụng như sau:
Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT x Tỷ lệ thuế GTGT
Số thuế TNCN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNCN x Tỷ lệ thuế TNCN
Trong đó:
Doanh thu tính thuế GTGT và TNCN được xác định là tổng doanh thu từ các hoạt động kinh doanh, bao gồm:
– Toàn bộ tiền bán hàng, cung ứng dịch vụ, hoa hồng, gia công phát sinh trong kỳ:
+ Bao gồm các khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán.
+ Các khoản hỗ trợ khác (bằng tiền hoặc hiện vật) cũng được tính vào doanh thu.
+ Các khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội, phí thu thêm (Chi phí giao hàng nhanh, dịch vụ đặc biệt, phụ phí ưu tiên hoặc phí phát sinh từ hợp đồng kinh doanh).
+ Khoản bồi thường vi phạm hợp đồng và các khoản bồi thường khác (Chỉ tính vào doanh thu chịu thuế TNCN, không tính vào doanh thu chịu thuế GTGT).
+ Doanh thu khác mà hộ hoặc cá nhân kinh doanh được hưởng (Bao gồm cả doanh thu chưa thu được tiền, đảm bảo tính toàn diện và công bằng trong xác định nghĩa vụ thuế).
Tỷ lệ thuế áp dụng
+ Tỷ lệ thuế GTGT: 1% trên doanh thu.
+ Tỷ lệ thuế TNCN: 0,5% trên doanh thu (Quy định tại Phụ lục I của Thông tư 40/2021/TT-BTC).
Lưu ý: Nếu hộ hoặc cá nhân kinh doanh hoạt động trong nhiều ngành nghề, cần kê khai và tính thuế theo tỷ lệ thuế của từng lĩnh vực. Trường hợp không xác định được doanh thu từng ngành nghề hoặc khai báo không phù hợp, cơ quan thuế sẽ ấn định doanh thu theo quy định pháp luật.
3. Chậm nộp thuế TNCN bị xử phạt thế nào?
-
Xử phạt hành chính
Theo Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, các mức xử phạt hành chính đối với hành vi chậm nộp thuế được quy định như sau:
– Phạt cảnh cáo: Áp dụng khi quá thời hạn nộp thuế từ 01 – 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.
– Phạt từ 2 – 5 triệu đồng: Áp dụng khi quá thời hạn từ 01 – 30 ngày, trừ trường hợp được cảnh cáo như trên.
– Phạt từ 5 – 8 triệu đồng: Áp dụng khi quá thời hạn từ 31 – 60 ngày.
– Phạt từ 8 – 15 triệu đồng khi:
+ Quá thời hạn từ 61 – 90 ngày.
+ Quá thời hạn từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp.
+ Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp.
– Phạt từ 15 – 25 triệu đồng: Áp dụng khi quá thời hạn trên 90 ngày, có phát sinh thuế phải nộp nhưng đã nộp đủ trước khi cơ quan thuế ra quyết định kiểm tra, thanh tra thuế hoặc lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế.
-
Cưỡng chế cấm xuất cảnh
Theo quy định tại khoản 5 Điều 36 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh năm 2019, việc chậm nộp hoặc trốn thuế có thể dẫn đến bị cấm xuất cảnh, .
Cá nhân hoặc đại diện doanh nghiệp chịu trách nhiệm nộp thuế, nếu nộp chậm hoặc cố tình trốn thuế, thuộc diện bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế, sẽ bị tạm hoãn xuất cảnh.
Người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc xuất cảnh để định cư nhưng chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế cũng sẽ bị cấm xuất cảnh.
Trong trường hợp người kinh doanh online cố tình trốn thuế hoặc chậm nộp thuế, họ có thể bị đưa vào danh sách cấm xuất cảnh cho đến khi hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế đầy đủ.
—-Xem thêm: Kinh doanh online có cần nộp thuế TNCN không —-


