Hiện nay có rất nhiều người còn thắc mắc việc chung hộ khẩu thì có được hưởng thừa kế nhà đất hay phải chia tài sản cho những người ở cùng một hộ khẩu không? Việc chung hộ khẩu không phải là yếu tố quyết định quyền hưởng thừa kế nhà đất. Quyền thừa kế tài sản, bao gồm nhà đất, được xác định dựa trên di chúc hoặc quy định của pháp luật về thừa kế theo pháp luật. Dưới đây là phân tích chi tiết của Văn phòng Luật sư Phúc Cầu:
Căn cứ pháp lý:
1.Hộ khẩu là gì?
Hộ khẩu thường trú theo cách gọi thông thường có thể hiểu là sổ hộ khẩu. Đây là loại sổ do cơ quan có thẩm quyền cấp cho các hộ gia đình với mục đích ghi chính xác thông tin cư trú hợp pháp của công dân.
Tuy nhiên, ngày 31/01/2020 Quốc hội ban hành Luật Cư trú có hiệu lực kể từ ngày 1/7/2021. Tại Khoản 3, Điều 38 Luật Cư trú mới quy định: “Kể từ ngày Luật này có hiệu lực, sổ hộ khẩu, sổ tạm trú đã được cấp vẫn được sử dụng và có giá trị như giấy tờ, tài liệu xác nhận về cư trú theo quy định của Luật này cho đến hết ngày 31/12/2022”.
Như vậy, kể từ ngày 01/01/2023, sổ hộ khẩu đã không còn giá trị sử dụng. Thay vào /đó, các thông tin cư trú của công dân sẽ được cập nhật trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu về cơ trú.
2.Các hình thức thừa kế
2.1. Thừa kế theo di chúc
Điều 624 Bộ luật Dân sự năm 2015 như sau:
- Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết.
- Nếu người để lại di sản có lập di chúc, quyền hưởng thừa kế sẽ được xác định theo nội dung di chúc.
- Người có tên trong di chúc sẽ được hưởng phần tài sản được chỉ định, miễn là di chúc hợp pháp.
- Di chúc hợp pháp phải được lập khi người lập di chúc có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, nội dung không vi phạm pháp luật hoặc đạo đức xã hội.
2.2. Thừa kế theo pháp luật
Nếu không có di chúc hoặc di chúc không hợp pháp, di sản sẽ được chia thừa kế theo pháp luật.
Thừa kế theo pháp luật là thừa kế theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự thừa kế do pháp luật quy định.
Thứ tự hàng thừa kế theo quy định tại Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015 như sau:
Hàng thừa kế thứ nhất: Vợ/chồng, cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người để lại di sản.
Hàng thừa kế thứ hai: Ông bà nội, ông bà ngoại, anh chị em ruột, cháu ruột gọi người chết là ông bà nội/ngoại.
Hàng thừa kế thứ ba: Cụ nội, cụ ngoại, bác, chú, cậu, cô, dì ruột và cháu ruột gọi người chết là bác, chú, cậu, cô, dì.
Người thuộc hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước.
Xem thêm : Cho cháu ở nhờ có phải chia thừa kế không?
Xem thêm : 04 Lưu ý khi chia thừa kế
3.Chung hộ khẩu có được hưởng thừa kế tài sản không?
Chung hộ khẩu là việc nhiều người cùng có tên trong hộ khẩu thường trú, đó có thể là các thành viên trong gia đình hoặc cũng có thể là người được chủ hộ đồng ý cho đăng ký thường trú cùng.
Như vậy, chung hộ khẩu không quyết định quyền hưởng thừa kế. Quyền thừa kế được xác định dựa trên di chúc hoặc theo quy định pháp luật về thừa kế. Nếu bạn thuộc hàng thừa kế hoặc được chỉ định trong di chúc, bạn sẽ được hưởng thừa kế nhà đất, bất kể có chung hộ khẩu hay không
Trường hợp trong bài viết có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bài viết khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách tới địa chỉ luatsu@luatphuccau.com hoặc tổng đài tư vấn trực tuyến 0236.777.3979. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.
Trân trọng.


