TỪ CHỐI ĐI CÔNG TÁC CÓ BỊ SA THẢI KHÔNG?

Việc từ chối đi công tác xa liệu có vi phạm quy định của pháp luật lao động? Người lao động (NLĐ) có quyền từ chối hay không? Và người sử dụng lao động (NSDLĐ) có quyền áp dụng hình thức sa thải khi NLĐ từ chối đi công tác xa hay không? Bài viết dưới đây của Luật Phúc Cầu sẽ giải đáp thắc mắc trên cho Quý khách hàng:

Cơ sở pháp lý:

1. Người lao động có quyền từ chối đi công tác xa khi được điều động không?

Theo điểm b khoản 2 Điều 5 BLLĐ, NLĐ có nghĩa vụ tuân theo sự quản lý, điều hành, giám sát của NSDLĐ.

Bên cạnh đó, khi giao kết hợp đồng lao động, các bên phải thỏa thuận rõ ràng về công việc và địa điểm làm việc, cụ thể tại khoản 3 Điều 3 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH có quy định:

“Điều 3. Nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động

…

3. Công việc và địa điểm làm việc được quy định như sau:

a) Công việc: những công việc mà người lao động phải thực hiện;

b) Địa điểm làm việc của người lao động: địa điểm, phạm vi người lao động làm công việc theo thỏa thuận; trường hợp người lao động làm việc có tính chất thường xuyên ở nhiều địa điểm khác nhau thì ghi đầy đủ các địa điểm đó.

…”

Theo đó, nếu các bên đã thỏa thuận về việc công việc phải đi công tác xa trong HĐLĐ thì NLĐ có trách nhiệm thực hiện đúng thỏa thuận đó. 

Ngược lại, nếu trong hợp đồng không có thoả thuận về việc đi công tác thì NLĐ có quyền từ chối đi công tác khi được chỉ định. Riêng các trường hợp sau NSDLĐ không được sử dụng NLĐ làm việc ban đêm, làm thêm giờ và đi công tác xa:

– Mang thai từ tháng thứ 07 hoặc từ tháng thứ 06 nếu làm việc ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo;

– Đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi, trừ trường hợp được NLĐ đồng ý.

2. Công ty có quyền sa thải người lao động vì từ chối đi công tác xa không?

Theo Điều 125 BLLĐ 2019, NSDLĐ áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải trong các trường hợp sau đây:

– NLĐ có hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma túy tại nơi làm việc;

– NLĐ có hành vi tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động, có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động hoặc quấy rối tình dục tại nơi làm việc được quy định trong nội quy lao động;

– NLĐ bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương hoặc cách chức mà tái phạm trong thời gian chưa xóa kỷ luật. Tái phạm là trường hợp người lao động lặp lại hành vi vi phạm đã bị xử lý kỷ luật mà chưa được xóa kỷ luật theo quy định tại Điều 126 BLLĐ 2019;

– NLĐ tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong thời hạn 30 ngày hoặc 20 ngày cộng dồn trong thời hạn 365 ngày tính từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng.

Trường hợp được xem xét là có lý do chính đáng bao gồm thiên tai, hỏa hoạn, bản thân, thân nhân bị ốm có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền và trường hợp khác được quy định trong nội quy lao động.

—-Xem thêm: Quy định của pháp luật về sa thải người lao động—

Như vậy, NLĐ từ chối đi công tác không thuộc các trường hợp áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải. Do đó, NSDLĐ không được ra quyết định sa thải đối với NLĐ vì lý do từ chối đi công tác.

Tuy nhiên, nếu các bên có thỏa thuận rõ công việc có tính chất linh hoạt, cần thay đổi nhiều địa điểm làm việc khác nhau trong hợp đồng lao động thì trường hợp NLĐ từ chối đi công tác có thể bị xem xét là vi phạm nội quy lao động của công ty. Căn cứ mức độ vi phạm và quy định về xử lý kỷ luật lao động tại nội quy của công ty mà NLĐ có thể bị xử lý kỷ luật theo các hình thức quy định tại Điều 124 Bộ luật Lao động 2019 như:

– Khiển trách;

– Kéo dài thời hạn nâng lương không quá 06 tháng;

– Cách chức.

3. Sa thải người lao động vì từ chối đi công tác xa công ty có phải bồi thường không?

Nếu NSDLĐ cố tình sa thải người lao động vì từ chối đi công tác xa, người sử dụng lao động sẽ bị xem là đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật.

Theo Điều 41 BLLĐ 2019, nếu đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật, doanh nghiệp sẽ phải nhận NLĐ trở lại làm việc và bồi thường cho người đó theo từng trường hợp cụ thể như sau:

(1) Trường hợp NLĐ đồng ý tiếp tục trở lại làm việc:

– Được trả tiền lương, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp trong những ngày NLĐ không được làm việc;

– Được trả thêm ít nhất 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.

(2) Trường hợp NLĐ không muốn trở lại làm việc:

– Được trả tiền lương, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp trong những ngày người lao động không được làm việc;

– Được trả thêm ít nhất 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.

– Được trả trợ cấp thôi việc.

(3) Trường hợp doanh nghiệp không muốn nhận NLĐ trở lại làm việc và được người đó đồng ý:

Người lao động được bồi thường như sau:

– Được trả tiền lương, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp trong những ngày người lao động không được làm việc;

– Được trả thêm ít nhất 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.

– Được trả trợ cấp thôi việc.

– Bồi thường ít nhất bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.

Ngoài ra, việc công ty xử lý kỷ luật sa thải NLĐ trái pháp luật còn có thể bị xử phạt vi phạm hành chính theo điểm c khoản 3 Điều 19 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định như sau:

“Điều 19. Vi phạm quy định về kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất

…

3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động khi có một trong các hành vi sau đây:

…

c) Xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động có hành vi vi phạm không được quy định trong nội quy lao động hoặc không thỏa thuận trong hợp đồng lao động đã giao kết hoặc pháp luật về lao động không quy định;

…”

Theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP thì mức phạt quy định nêu trên chỉ là mức phạt đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức sẽ bằng 02 lần mức phạt đối với cá nhân.

Bên cạnh đó, NSDLĐ còn phải nhận NLĐ trở lại làm việc và trả đủ tiền lương theo hợp đồng lao động cho NLĐ tương ứng với những ngày nghỉ việc khi người sử dụng lao động áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải trái quy định.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Zalo Chat Messenger Hotline 0236 777 3979