6 điều cần biết về hợp đồng lao động

Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động. Liên quan đến Hợp đồng lao động, chúng ta sẽ có 06 điều cơ bản về hợp đồng lao động cần biết:

1. Các loại Hợp đồng lao động

Căn cứ theo quy định tại Điều 20 của Bộ luật Lao động 2019, HĐLĐ phải được giao kết theo một trong các loại sau:

– HĐLĐ không xác định thời hạn;

– HĐLĐ xác định thời hạn (không quá 36 tháng);

Khi hợp đồng xác định thời hạn hết hạn thì hai bên có thể kí kết hợp đồng mới, nếu sau 30 ngày vẫn không kí kết hợp đồng mới thì hợp đồng xác định thời hạn này sẽ trở thành hợp đồng không xác định thời hạn.

2. Nội dung của Hợp đồng lao động

Căn cứ theo quy định tại Điều 21 của Bộ luật Lao động năm 2019, nội dung HĐLĐ bao gồm những nội dung chủ yếu sau:

– Tên và địa chỉ người sử dụng lao động hoặc của người đại diện hợp pháp;

– Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, địa chỉ nơi cư trú, số chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp pháp khác của người lao động;

– Công việc và địa điểm làm việc;

– Thời hạn của hợp đồng lao động;

– Mức lương, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác;

– Chế độ nâng bậc, nâng lương;

– Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;

– Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động;

– Bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế;

– Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề.

Phải lưu ý rằng, ngoài việc đảm bảo đầy đủ các thông tin nói trên, khi soạn thảo hợp đồng cần phải cập nhật những thông tin chính xác của các bên chủ thể cũng như các căn cứ pháp luật hiện hành.

3. Hình thức hợp đồng lao động

Theo quy định tại Điều 14 Bộ luật lao động 2019, đối với trường hợp làm việc trên 01 tháng, Hợp đồng lao động phải được giao kết bằng văn bản và được làm thành 02 bản, người lao động giữ 01 bản, người sử dụng lao động giữ 01 bản. Ngoài ra còn có thể giao kết hợp đồng thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông diệp dữ liệu (mã hóa, chữ ký số…) mà cũng có giá trị pháp lý tương đương hợp đồng bằng văn bản.

Do đó, những trường hợp làm việc trên 01 tháng mà không được kí kết hợp đồng lao động đều là trái quy định của pháp luật.

4. Thẩm quyền giao kết Hợp đồng lao động với người lao động

Căn cứ theo quy định tại Điều 18 Bộ luật lao động 2019, việc ký kết HĐLĐ của doanh nghiệp với người lao động sẽ thuộc thẩm quyền của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc người được người đại diện theo pháp luật ủy quyền. Còn người lao động sẽ trực tiếp giao kết hợp đồng lao động. Nhóm người đại diện có thể ủy quyền kí cho một người lao động đại diện kí hợp đồng lao động trong trường hợp công việc theo mùa vụ, công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng nhưng phải có danh sách ghi rõ họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú và chữ ký của từng người lao động.

Trường hợp hai bên giao kết HĐLĐ mà người ký kết HĐLĐ với người lao động không phải là những người có thẩm quyền thì HĐLĐ đã ký kết không phát sinh hiệu lực và được xác định là hợp đồng vô hiệu toàn bộ theo quy định tại Điểm b, Khoản 1, Điều 49 của Bộ luật Lao động năm 2019.

5. Các trường hợp chấm dứt Hợp đồng lao động

Căn cứ theo quy định tại Điều 34 của Bộ luật Lao động năm 2019, các trường hợp chấm dứt HĐLĐ bao gồm:

– Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 177 của Bộ luật này.

– Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.

– Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động.

– Người lao động bị kết án phạt tù nhưng không được hưởng án treo hoặc không thuộc trường hợp được trả tự do theo quy định tại khoản 5 Điều 328 của Bộ luật Tố tụng hình sự, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.

– Người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam bị trục xuất theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

– Người lao động chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết.

– Người sử dụng lao động là cá nhân chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết. Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động hoặc bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật.

– Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải.

-. Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 35 của Bộ luật này.

– Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 36 của Bộ luật này.

– Người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc theo quy định tại Điều 42 và Điều 43 của Bộ luật này.

– Giấy phép lao động hết hiệu lực đối với người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo quy định tại Điều 156 của Bộ luật này.

– Trường hợp thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động mà thử việc không đạt yêu cầu hoặc một bên hủy bỏ thỏa thuận thử việc.

6. Có được giữ văn bằng/chứng chỉ gốc, giấy tờ tùy thân hay biện pháp đảm bảo nào khi giao kết hợp đồng động?

Điều 17 Bộ luật lao động 2019 quy định rõcác hành vi người sử dụng lao động không được làm khi giao kết, thực hiện hợp đồng lao động:

– Giữ bản chính giấy tờ tùy thân, văn bằng, chứng chỉ của người lao động.

– Yêu cầu người lao động phải thực hiện biện pháp bảo đảm bằng tiền hoặc tài sản khác cho việc thực hiện hợp đồng lao động.

– Buộc người lao động thực hiện hợp đồng lao động để trả nợ cho người sử dụng lao động.

Trên đây là những điều cơ bản cần biết khi giao kết hợp đồng lao động. Tuy nhiên, xoay quanh Hợp đồng lao động vẫn còn rất nhiều vấn đề đáng để bàn luận và tìm hiểu. Quý bạn vui lòng liên hệ Luật Phúc Cầu để được tư vấn cụ thể nhất với từng trường hợp. Với gói dịch vụ Tư vấn Pháp lý StartUp, bạn sẽ nhận được những tư vấn chuyên sâu và có căn cứ pháp lý chắc chắn đến từ đội ngũ luật sư và chuyên viên pháp lý, đồng thời các thủ tục cũng sẽ được thực hiện đúng theo quy định của pháp luật.

Nếu bạn cảm thấy khó khăn và có nhiều điều chưa rõ . Hãy liên hệ với chúng tôi để được giải đáp và tư vấn miễn phí. Gọi cho chúng tôi !

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Zalo Chat Messenger Hotline 0236 777 3979