KHI NÀO HỘ KINH DOANH KHÔNG CẦN ĐKKD?

Trong thực tế, rất nhiều cá nhân, hộ gia đình đang buôn bán nhỏ lẻ như bán hàng online, bán quà vặt, kinh doanh lưu động, dịch vụ tự do… nhưng không rõ có bắt buộc phải đăng ký hộ kinh doanh hay không. Việc không nắm rõ quy định có thể dẫn đến bị xử phạt hành chính, bị truy thu thuế hoặc bị buộc ngừng hoạt động. Bài viết dưới đây Luật Phúc cầu sẽ phân tích các trường hợp được miễn đăng ký hộ kinh doanh.

Căn cứ pháp lý:

– Nghị định 168/2025/NĐ-CP về Đăng ký doanh nghiệp;

– Nghị định 122/2021/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư;

–  Nghị định 39/2007/NĐ-CP về Hoạt động thương mại một cách độc lập thường xuyên không phải đăng ký kinh doanh.

1. Trường hợp KHÔNG bắt buộc đăng ký hộ kinh doanh

Căn cứ khoản 3 Điều 82 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, đối với các trường hợp sau đây không phải đăng ký thành lập hộ kinh doanh: 

“…3. Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, kinh doanh thời vụ, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký hộ kinh doanh, trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định mức thu nhập thấp áp dụng trên phạm vi địa phương.…”

– Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp và làm muối

Ví dụ: trồng lúa, nuôi cá, trồng rừng, làm muối thủ công…

– Người kinh doanh nhỏ lẻ, thu nhập thấp như:

  • Bán hàng rong, bán dạo

  • Bán quà vặt, hàng nước

  • Buôn chuyến (mua hàng theo từng chuyến để bán lại)

  • Kinh doanh lưu động

  • Kinh doanh thời vụ

  • Làm dịch vụ nhỏ lẻ có thu nhập thấp

Mức “thu nhập thấp” do UBND cấp tỉnh quy định tại từng địa phương.

Theo khoản 4 Điều 82 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, trường hợp hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp không phải đăng ký hộ kinh doanh như nêu ở trên nhưng có nhu cầu thành lập hộ kinh doanh thì được phép đăng ký hộ kinh doanh theo quy định.

XEM THÊM: MỞ QUÁN CAFE NHỎ CÓ PHẢI ĐĂNG KÝ KINH DOANH KHÔNG?

Khoản 1 Điều 3 Nghị định 39/2007/NĐ-CP, giải thích rõ về buôn bán hàng rong, buôn bán vặt, buôn chuyến, thực hiện các dịch vụ không phải đăng ký thành lập hộ kinh doanh. Cụ thể như sau:

– Buôn bán rong (buôn bán dạo) là các hoạt động mua, bán không có địa điểm cố định (mua rong, bán rong hoặc vừa mua rong vừa bán rong), bao gồm cả việc nhận sách báo, tạp chí, văn hóa phẩm của các thương nhân được phép kinh doanh các sản phẩm này theo quy định của pháp luật để bán rong.

– Buôn bán vặt là hoạt động mua bán những vật dụng nhỏ lẻ có hoặc không có địa điểm cố định.

– Bán quà vặt là hoạt động bán quà bánh, đồ ăn, nước uống (hàng nước) có hoặc không có địa điểm cố định.

– Buôn chuyến là hoạt động mua hàng hóa từ nơi khác về theo từng chuyến để bán cho người mua buôn hoặc người bán lẻ.

– Thực hiện các dịch vụ: đánh giày, bán vé số, chữa khóa, sửa chữa xe, trông giữ xe, rửa xe, cắt tóc, vẽ tranh, chụp ảnh và các dịch vụ khác có hoặc không có địa điểm cố định.

– Các hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên không phải đăng ký kinh doanh khác.

2. Hộ kinh doanh không đăng ký kinh doanh trong trường hợp phải đăng ký thì sẽ bị xử phạt như thế nào?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 62 Nghị định 122/2021/NĐ-CP có quy định vi phạm về đăng ký hộ kinh doanh như sau:

“Điều 62. Vi phạm về đăng ký hộ kinh doanh:

Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Cá nhân, các thành viên hộ gia đình đăng ký kinh doanh nhiều hơn một hộ kinh doanh;

b) Không được quyền thành lập hộ kinh doanh nhưng vẫn thành lập hộ kinh doanh;

c) Không đăng ký thành lập hộ kinh doanh trong những trường hợp phải đăng ký theo quy định;

d) Không đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi.”

Như vậy theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 62 Nghị định 122/2021/NĐ-CP thì sẽ áp dụng mức phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hộ kinh doanh không đăng ký thành lập hộ kinh doanh trong những trường hợp phải đăng ký theo quy định.

Ngoài ra, còn áp dụng cùng mức xử phạt nêu trên đối với một trong những hành vi sau đây:

– Cá nhân, các thành viên hộ gia đình đăng ký kinh doanh nhiều hơn một hộ kinh doanh;

– Không được quyền thành lập hộ kinh doanh nhưng vẫn thành lập hộ kinh doanh;

– Không đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi.

**Lưu ý: Mức xử phạt đối với các trường hợp không đăng ký hộ kinh doanh theo quy định áp dụng đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức gấp 2 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (Căn cứ tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 122/2021/NĐ-CP).

 

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Zalo Chat Messenger Hotline 0236 777 3979