THOẢ THUẬN TOÀ ÁN GIẢI QUYẾT TRONG HỢP ĐỒNG KINH TẾ

Hỏi: Chào Luật sư, tôi có câu hỏi cần tư vấn như sau:

Công ty tôi (trụ sở ở quận Hải Châu, TP ĐN) ký kết hợp đồng kinh tế với Công ty A (trụ sở ở quận 1, TP HCM). Sau khi ký hợp đồng, công ty tôi đã cung cấp đầy đủ hàng hoá nhưng công ty A lại chậm thực hiện nghĩa vụ thanh toán. Trong hợp đồng, hai bên lựa chọn TAND TP Đà Nẵng giải quyết khi có tranh chấp phát sinh. Do đó, tôi đã gửi đơn khởi kiện đến TAND TP Đà Nẵng nhưng bị trả lại do không đúng thẩm quyền.

Vậy bây giờ Toà án nào có thẩm quyền giải quyết và tôi có thể nộp đơn khởi kiện ở đâu?

Trả lời: Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến Luật Phúc Cầu, chúng tôi xin tư vấn như sau:

Cơ sở pháp lý:

  • Bộ luật Tố tụng Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) – BLTTHS;
  • Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 – BLTTDS;

Căn cứ Điều 39 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 quy định về thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ như sau:

“1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:

a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

b) Các đương sự có quyền tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

c) Đối tượng tranh chấp là bất động sản thì chỉ Tòa án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết.”

Đối chiếu với quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này, các bên có quyền thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi nguyên đơn cư trú hoặc có trụ sở khi có tranh chấp phát sinh. Tuy nhiên, việc thỏa thuận trong hợp đồng lựa chọn Tòa án có thẩm quyền giải quyết chỉ có hiệu lực khi thỏa mãn các điều kiện sau:

– Phải là Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc Tòa án nơi có trụ sở của nguyên đơn; nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức;

– Không trái với quy định về thẩm quyền được quy định tại Điều 35 và Điều 37 BLTTDS tức là phải đúng quy định về cấp Tòa án có thẩm quyền.

Như vậy, trong trường hợp của bạn, việc bạn gửi đơn khởi kiện đến Toà án nhân dân thành phố Đà Nẵng là không đúng theo quy định pháp luật. Bởi lẽ vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân cấp huyện theo Điều 35 BLTTDS nên bạn phải gửi đơn khởi kiện đến TAND quận Hải Châu hoặc TAND quận 1 để yêu cầu giải quyết tranh chấp.

Thẩm quyền của Toà án nhân dân cấp huyện được quy định tại Điều 35 BLTTDS như sau:

“1. Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp sau đây:

a) Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình quy định tại Điều 26 và Điều 28 của Bộ luật này, trừ tranh chấp quy định tại khoản 7 Điều 26 của Bộ luật này;

) Tranh chấp về kinh doanh, thương mại quy định tại khoản 1 Điều 30 của Bộ luật này;

c) Tranh chấp về lao động quy định tại Điều 32 của Bộ luật này.

2. Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết những yêu cầu sau đây:

a) Yêu cầu về dân sự quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 8, 9 và 10 Điều 27 của Bộ luật này;

b) Yêu cầu về hôn nhân và gia đình quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 10 và 11 Điều 29 của Bộ luật này;

c) Yêu cầu về kinh doanh, thương mại quy định tại khoản 1 và khoản 6 Điều 31 của Bộ luật này;

d) Yêu cầu về lao động quy định tại khoản 1 và khoản 5 Điều 33 của Bộ luật này.

3. Những tranh chấp, yêu cầu quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này mà có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải ủy thác tư pháp cho cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, cho Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.

4. Tòa án nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam hủy việc kết hôn trái pháp luật, giải quyết việc ly hôn, các tranh chấp về quyền và nghĩa vụ của vợ chồng, cha mẹ và con, về nhận cha, mẹ, con, nuôi con nuôi và giám hộ giữa công dân Việt Nam cư trú ở khu vực biên giới với công dân của nước láng giềng cùng cư trú ở khu vực biên giới với Việt Nam theo quy định của Bộ luật này và các quy định khác của pháp luật Việt Nam.”

— Xem thêm: Các điều khoản cơ bản của một hợp đồng —

Trường hợp trong bài viết có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bài viết khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách tới địa chỉ pclawfirm.vn.com hoặc tổng đài tư vấn trực tuyến 0236.777.3979. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

Trân trọng./

 

 

 

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Zalo Chat Messenger Hotline 0236 777 3979