NHỮNG AI ĐƯỢC QUYỀN ĐỨNG CHUNG TÊN TRÊN SỔ ĐỎ?

Sổ đỏ là gì? Sổ đỏ được đứng tên bao nhiêu người? Nếu không phải là người thân có đứng tên được không? Bài viết dưới đây của Luật Phúc Cầu sẽ giải đáp thắc mắc trên cho Quý khách hàng:

Căn cứ pháp lý:

  • Luật Đất đai 2013;
  • Thông tư 23/2014/TT-BTNMT quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

1. Sổ đỏ – Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Hiện nay, không có văn bản nào quy định về khái niệm sổ đỏ. Sổ đỏ là thuật ngữ được sử dụng để gọi “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” dựa vào màu sắc bên ngoài của Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Tại khoản 16 Điều 3 Luật Đất đai 2013 định nghĩa khái niệm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất như sau: “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người tài sản khác gắn liền với đất”.

2. Sổ đỏ được đứng tên bao nhiêu người?

Theo khoản 2 Điều 98 Luật Đất đai 2013 về nguyên tắc cấp Giấy chứng nhận được quy định như sau:

“Thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng đất, nhiều người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất thì Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phải ghi đầy đủ tên của những người có chung quyền sử dụng đất, người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và cấp cho mỗi người 01 Giấy chứng nhận; trường hợp các chủ sử dụng, chủ sở hữu có yêu cầu thì cấp chung một Giấy chứng nhận và trao cho người đại diện”.

Như vậy, số lượng người được đứng tên trên Giấy chứng nhận là không có giới hạn nếu họ có chung quyền sử dụng đất. Đồng thời, quy định cũng cho phép nhiều người không phải là vợ chồng, người thân cùng đứng tên chung trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và có thể cấp mỗi người một sổ theo yêu cầu của các chủ sở hữu.

3. Quyền của những người đứng chung tên trên Sổ đỏ

  • Trường hợp là vợ chồng hợp pháp:

Nhà và đất là tài sản được hình thành trong thời kỳ hôn nhân được xem là tài sản chung của vợ chồng. Theo đó, quyền và lợi ích chung của vợ chồng đối với tài sản là giống nhau. Tuy nhiên, khi thực hiện quyền đối với nhà đất yêu cầu phải có chữ ký của cả hai bên.

—Xem thêm: Mua đất sau khi kết hôn có được đứng tên một mình không?—

  • Trường hợp sổ đỏ đứng tên từ hai người trở lên nhưng không phải vợ chồng:

Khi nhiều người cùng đứng tên trên sổ đỏ thì các hình thức thừa kế, tặng cho phải có văn bản thỏa thuận về tỷ lệ phân chia.

Ngoài các quyền hạn cơ bản thì trường hợp nhiều người cùng đứng tên trên sổ đỏ cần đảm bảo các quyền sau đây:

  • Khi thực hiện các hoạt động liên quan đến nhà đất cần phải có chữ ký của các thành viên khác cùng đứng tên trên sổ đỏ.
  • Lợi nhuận sinh ra từ nhà đất sẻ chia tương ứng với phần trăm sở hữu.
  • Việc chia lợi nhuận từ nhà đất căn cứ theo số liệu thừa hưởng, không tùy ý định đoạt các phần.
  • Nếu là tài sản cho, tặng hoặc thừa kế được ghi rõ thì phần lợi nhuận này chia đều giống nhau.
  • Trường hợp hai hoặc nhiều người chung tiền mua đất và cùng đứng tên trên sổ đỏ thì phần lợi nhuận sinh ra sẽ được chia theo tỷ lệ phần trăm tổng tiền mua đất ban đầu. Nếu phần trăm chung là 50/50 thì tỷ lệ lợi nhuận sẽ giống nhau.

4. Cách ghi tên nhiều người trên sổ đỏ

Căn cứ Khoản 3 Điều 5 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT, trường hợp thửa đất có nhiều tổ chức, hộ gia đình, cá nhân cùng sử dụng đất, cùng sở hữu tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp có chung quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất do nhận thừa kế thì ghi như sau:

“Trên mỗi Giấy chứng nhận ghi thông tin đầy đủ về người được cấp Giấy chứng nhận; tiếp theo ghi “Cùng sử dụng đất, cùng sở hữu tài sản gắn liền với đất (hoặc Cùng sử dụng đất hoặc Cùng sở hữu tài sản) với… (ghi lần lượt tên của những người còn lại có chung quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất)“.

Thửa đất có nhiều tổ chức, hộ gia đình, cá nhân cùng sử dụng đất, cùng sở hữu tài sản gắn liền với đất mà có thỏa thuận bằng văn bản cấp 01 Giấy chứng nhận cho người đại diện (có công chứng hoặc chứng thực) thì Giấy chứng nhận được cấp cho người đại diện đó.

Trên Giấy chứng nhận ghi thông tin của người đại diện, dòng tiếp theo ghi “Là người đại diện cho những người cùng sử dụng đất (hoặc cùng sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc cùng sử dụng đất và cùng sở hữu tài sản gắn liền với đất) gồm: … (ghi lần lượt tên của những người cùng sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất)“.

Trường hợp có nhiều người cùng sử dụng đất, cùng sở hữu tài sản gắn liền với đất ghi trên trang 1 không hết thì dòng cuối trang 1 ghi “và những người khác có tên tại điểm Ghi chú của Giấy chứng nhận này“.

Trường hợp trong bài viết có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bài viết khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách tới địa chỉ luatsu@luatphuccau.com hoặc tổng đài tư vấn trực tuyến 0236.777.3979. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

Trân trọng./

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Zalo Chat Messenger Hotline 0236 777 3979