QUY ĐỊNH XỬ PHẠT HÀNH VI XÚC PHẠM DANH DỰ NHÂN PHẨM CỦA NGƯỜI KHÁC NHƯ THẾ NÀO?

Danh dự nhân phẩm của cá nhân là một trong những quyền nhân thân cơ bản của con người được pháp luật bảo vệ. Tuy nhiên, thời gian gần đây tình trạng xúc phạm đến danh dự nhân phẩm, làm nhục, vu khống người khác đang diễn biến càng nhiều với tính chất phức tạp, gây mất trật tự an ninh xã hội, tổn hại đến danh dự, nhân phẩm của người khác một cách nghiêm trọng, nặng nề. Vậy người có hành vi xúc phạm danh dự, nhân phẩm, làm nhục, người khác bị xử lý như thế nào? Bài viết dưới đây của Luật Phúc cầu sẽ giải đáp thắc mắc các vấn đề trên:

Căn cứ pháp lý:

  • Bộ luật Dân sự năm 2015 – BLDS;
  • Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017 – BLHS;
  • Nghị định 144/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội, phòng, chống tệ nạn xã hôi; phòng cháy, chữa cháy cứu nạn, cứu hộ; phòng, chống bạo lực gia đình.

1. Hành vi xúc phạm danh dự nhân phẩm là gì?

Theo Khoản 1 Điều 34 BLDS quy định: “Danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân là bất khả xâm phạm và được pháp luật bảo vệ.”

Như vậy, danh dự, nhân phẩm là bất khả xâm phạm và không một ai có quyền xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người khác.

Hiện nay, pháp luật chưa có khái niệm cụ thể thế nào là xúc phạm danh dự, nhân phẩm người khác. Tuy nhiên, có thể hiểu, xúc phạm danh dự, nhân phẩm là hành vi dùng lời nói khó nghe, mang tính sỉ nhục, thô bỉ, nhục mạ nhằm để hạ thấp, chà đạp giá trị của người khác, làm giảm uy tín, gây thiệt hại về danh dự, nhân phẩm của đối phương.

Hành vi xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người khác có thể chia làm hai trường hợp:

Một là, xúc phạm danh dự, nhân phẩm bằng lời nói. Người thực hiện hanh vi này sẽ cố tình dùng những lời nói không hay, thô bỉ, tục tĩu nhằm miệt thị, lăng mạ, hạ thấp danh dự, uy tín của bạn.

Hai là, xúc phạm danh dự, nhân phẩm có thể bằng hành động. Người thực hiện hành động quá đáng, mang tính chất văn hóa,… với mục đích là hạ thấp, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người khác.

Khi bị xúc phạm danh dự, nhân phẩm, cá nhân có quyền yêu cầu Toà án bác bỏ thông tin làm ảnh hưởng xấu đến danh dự, nhân phẩm, uy tín của mình. Ngoài ra, còn có quyền yêu cầu người đưa ra thông tin xin lỗi, cải chính công khai và bồi thường thiệt hại.

Thiệt hại do danh dự, nhân phẩm bị xâm phạm được quy định cụ thể tại Điều 592 Bộ luật Dân sự năm 2015 như sau:

Thiệt hại do danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm

1. Thiệt hại do danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm bao gồm:

a) Chi phí hợp lý để hạn chế, khắc phục thiệt hại;

b) Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút;

c) Thiệt hại khác do luật quy định.

…”

2. Xử phạt đối với hành vi xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người khác

2.1. Xử phạt hành chính

– Đối với người thi hành công vụ: 

Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với người có lời nói, hành động đe dọa, lăng mạ, xúc phạm danh dự, nhân phẩm người thi hành công vụ (Điểm b khoản 2 Điều 21 Nghị định 144/2021/NĐ-CP);

– Đối với thành viên trong gia đình:

+ Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi lăng mạ, chì chiết, xúc phạm danh dự, nhân phẩm thành viên gia đình.

+ Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

Tiết lộ hoặc phát tán tư liệu, tài liệu thuộc bí mật đời tư của thành viên gia đình nhằm xúc phạm danh dự, nhân phẩm;

Sử dụng các phương tiện thông tin nhằm xúc phạm danh dự, nhân phẩm thành viên gia đình;

Phổ biến, phát tán tờ rơi, bài viết, hình ảnh nhằm xúc phạm danh dự, nhân phẩm của nạn nhân.

(Điều 54 Nghị định 144/2021/NĐ-CP)

– Đối với các trường hợp khác:

Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người có hành vi khiêu khích, trêu ghẹo, xúc phạm, lăng mạ, bôi nhọ danh dự, nhân phẩm của người khác. (Điều 7 Nghị định 144/2021/NĐ-CP)

2.2. Xử phạt hình sự

2.2.1. Truy cứu TNHS Tội làm nhục người khác

Người có hành vi xúc phạm danh dự nhân phẩm người khác có thể bị truy cứu TNHS về Tội làm nhục người khác theo Điều 155 BLHS, cụ thể như sau:

“Điều 155. Tội làm nhục người khác

1. Người nào xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:

a) Phạm tội 02 lần trở lên;

b) Đối với 02 người trở lên;

c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

d) Đối với người đang thi hành công vụ;

đ) Đối với người dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc, chữa bệnh cho mình;

e) Sử dụng mạng máy tính hoặc mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội;

g) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:

a) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên

b) Làm nạn nhân tự sát.

4. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Như vậy, người có hành vi xúc phạm danh dự nhân phẩm của người khác có thể bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm. Mức phạt tối đa đối với tội này là phạt tù từ 02 năm đến 05 năm. Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

2.2.2. Truy cứu trách nhiệm hình sự tội vu khống

Người có hành vi xúc phạm danh dự nhân phẩm người khác có thể bị truy cứu TNHS về Tội vu khống theo Điều 156 BLHS, cụ thể như sau:

Điều 156: Tội vu khống

1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:

a) Bịa đặt hoặc loan truyền những điều biết rõ là sai sự thật nhằm xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự hoặc gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác;

b) Bịa đặt người khác phạm tội và tố cáo họ trước cơ quan có thẩm quyền.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 03 năm:

a) Có tổ chức;

b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

c) Đối với 02 người trở lên;

d) Đối với ông, bà, cha, mẹ, người dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, chữa bệnh cho mình;

đ) Đối với người đang thi hành công vụ;

e) Sử dụng mạng máy tính hoặc mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội;

g) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;

h) Vu khống người khác phạm tội rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:

a) Vì động cơ đê hèn;

b) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;

c) Làm nạn nhân tự sát.

4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Như vậy, mức phạt thấp nhất với tội danh này là bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm. Mức phạt cao nhất có thể lên đến 07 năm tù giam. Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

2.2.3. Xúc phạm danh dự nhân phẩm trong một số trường hợp đặc biệt

– Xúc phạm danh dự, nhân phẩm người có thẩm quyền tiến hành tố tụng hoặc người tham gia phiên tòa:

Theo quy định tại Điều 391 BLHS: “Người nào tại phiên tòa, phiên họp mà thóa mạ, xúc phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của Thẩm phán, Hội thẩm, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng khác hoặc người tham gia phiên tòa, phiên họp thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 02 năm”. Mức phạt tối đa là phạt tù từ 01 năm đến 03 năm đối với tội danh này.

– Xúc phạm danh dự, nhân phẩm đồng đội trong quá trình công tác:

Theo quy định tại Điều 397 BLHS thì Người nào trong quan hệ công tác mà xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự đồng đội, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm. Mức phạt cao nhất là phạt tù từ 02 năm đến 05 năm.

Trên đây là phần tư vấn của Luật Phúc Cầu. Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách tới địa chỉ luatsu@luatphuccau.com hoặc tổng đài tư vấn trực tuyến 0236.777.3979. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

Trân trọng./

 

 

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Zalo Chat Messenger Hotline 0236 777 3979