VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG BỊ XỬ LÝ THẾ NÀO?

Hằng năm, số vụ tai nạn lao động (TNLĐ) xảy ra ngày càng nhiều gây ảnh hưởng đến sức khoẻ và tính mạng của người lao động. Một trong những nguyên nhân dẫn đến tình trạng này là do người lao động không được đảm bảo về an toàn lao động (ATLĐ) khi làm việc. Bài viết dưới đây của Luật Phúc Cầu sẽ cung cấp thông tin cho Quý khách hàng về chế tài xử phạt khi vi phạm quy định về ATLĐ

Cơ sở pháp lý:

  • Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) – BLHS;
  • Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015;
  • Nghị định 12/2022/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

1. An toàn lao động là gì?

An toàn lao động (ATLĐ) là giải pháp phòng, chống tác động của các yếu tố nguy hiểm nhằm bảo đảm không xảy ra thương tật, tử vong đối với con người trong quá trình lao động.

Pháp luật quy định rõ về việc người sử dụng lao động (NSDLĐ) có nghĩa vụ đảm bảo an toàn tại nơi làm việc, đóng bảo hiểm TNLĐ – BNN cho người lao động (NLĐ)… Khi xảy ra tai nạn lao động, NSDLĐ phải có trách nhiệm điều tra, xác minh nguyên nhân dẫn đến tai nạn. Nếu tai nạn lao động xảy ra do NSDLĐ vi pham các quy định của pháp luật an toàn, vệ sinh lao động thì tùy theo tính chất nghiêm trọng của vụ việc, hành vi của NSDLĐ có thể bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.

—- Xem thêm: Quy định của pháp luật về tai nạn lao động —-

2. Vi phạm quy định về an toàn lao động bị xử phạt như thế nào?

2.1. Xử phạt hành chính

Theo Điều 21 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về việc xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định về các biện pháp đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động như sau:

(1) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi không lập hồ sơ vệ sinh môi trường lao động đối với các yếu tố có hại, phòng chống bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật.

(2) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

– Không xây dựng, ban hành hoặc không tổ chức thực hiện kế hoạch, nội quy, quy trình bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc hoặc khi xây dựng không lấy ý kiến Ban chấp hành công đoàn cơ sở;

– Không bố trí bộ phận hoặc người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động hoặc bố trí người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động nhưng người đó không đáp ứng đủ điều kiện theo quy định của pháp luật; không bố trí bộ phận hoặc người làm công tác y tế hoặc không ký hợp đồng với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ năng lực theo quy định hoặc bố trí người làm công tác y tế nhưng người đó không đáp ứng đủ điều kiện theo quy định của pháp luật;

– Không bố trí đủ lực lượng sơ cứu, cấp cứu tại nơi làm việc theo quy định;

– Không tổ chức huấn luyện cho lực lượng sơ cứu, cấp cứu tại nơi làm việc hoặc tổ chức huấn luyện nhưng không đảm bảo theo quy định.

(3) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

– Không định kỳ kiểm tra, bảo dưỡng máy, thiết bị, nhà xưởng, kho tàng theo quy định;

– Không trang bị các thiết bị an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc theo quy định;

– Không xây dựng, ban hành kế hoạch xử lý sự cố hoặc ứng cứu khẩn cấp tại nơi làm việc;

– Không lập phương án về các biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động đối với nơi làm việc của người lao động khi xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo các công trình, cơ sở để sản xuất, sử dụng, bảo quản, lưu giữ các loại máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động;

– Không điều tra tai nạn lao động thuộc trách nhiệm theo quy định của pháp luật; không khai báo hoặc khai báo không kịp thời hoặc khai báo sai sự thật về tai nạn lao động; không khai báo hoặc khai báo không kịp thời hoặc khai báo sai sự thật sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng;

– Không bảo đảm đủ buồng tắm, buồng vệ sinh phù hợp tại nơi làm việc theo quy định của pháp luật;

– Không trang bị phương tiện kỹ thuật, y tế để đảm bảo ứng cứu, sơ cứu kịp thời khi xảy ra sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng hoặc gây tai nạn lao động.

(4) Phạt tiền đối với người sử dụng lao động có hành vi không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ các chế độ bảo hộ lao động và chăm sóc sức khỏe đối với người lao động làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo quy định của pháp luật theo một trong các mức sau đây:

– Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;

– Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;

– Từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;

– Từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;

– Từ 60.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.

(5) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi không thực hiện đánh giá, phân loại lao động theo điều kiện lao động đối với nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm để thực hiện chế độ cho người lao động quy định tại khoản 3 Điều 22 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015.

Lưu ý: Tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, mức phạt quy định trên đây áp dụng đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

2.2. Truy cứu trách nhiệm hình sự

Theo Điều 295 Bộ luật hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) quy định về Tội vi phạm quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động, về an toàn ở nơi đông người gây thiệt hại cho người khác như sau:

1. Người nào vi phạm quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động, về an toàn ở nơi đông người gây thiệt hại cho người khác thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

a) Làm chết người;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương thể 61% trở lên;

c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;

d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:

a) Làm chết 02 người;

b) Gây thương tích hoặc gây tn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%;

c) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng;

d) Là người có trách nhiệm về an toàn lao động, vệ sinh lao động, về an toàn ở nơi đông người.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 06 năm đến 12 năm:

a) Làm chết 03 người trở lên;

b) Gây thương tích hoặc gây tn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tng tỷ lệ tn thương cơ thể của những người này 201% trở lên;

c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.

4. Vi phạm quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động, về an toàn ở nơi đông người trong trường hợp có khả năng thực tế dẫn đến hậu quả quy định tại một trong các điểm a, b và c khoản 3 Điều này nếu không được ngăn chặn kịp thời, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

 Để cấu thành tội phạm của tội này bao gồm các yếu tố sau:

– Mặt khách quan:

+ Về hành vi của tội phạm bao gồm ba loại hành vi: vi phạm quy định về an toàn lao động; vi phạm quy định về vệ sinh lao động; vi phạm quy định về an toàn ở nơi đông người gây thiệt hại cho người khác. Mỗi loại hành vi vi phạm sẽ có quy định khác nhau trong từng ngành nghề, từng lĩnh vực. Các hành vi đó có thể là:

  • Không đảm bảo các điều kiện an toàn trong bảo hộ lao động như trang bị mũ bảo hộ, thiết bị đai an toàn, lưới an toàn, rào chắn…
  • Không có các hướng dẫn quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động, về an toàn ở nơi đông người cho người lao động.
  • Đưa vào các trang thiết bị bảo hộ lao động không đạt chuẩn, kém chất lượng.

+ Về hậu quả là yếu tố cấu thành bắt buộc của tội phạm. Hành vi phạm tội bị truy cứu trách nhiệm hình sự khi có các tình tiết sau:

  • Làm chết người;
  • Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơthể 61% trở lên;
  • Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;
  • Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.

+ Mối quan hệ nhân quả là dấu hiệu bắt buộc để xem xét truy cứu trách nhiệm hình sự. Hành vi của người phạm tội phải gây ra hậu quả ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe, tính mạng, an toàn của người lao động.

– Mặt chủ quan: Tội phạm được thực hiện do lỗi vô ý (do tự tin hoặc do cẩu thả), người phạm tội nhận thức được những hành vi vi phạm của mình nhưng cho rằng hậu quả không thể xảy ra hoặc có thể ngăn chặn được hoặc do cẩu thả mà không nhận thức được hậu quả của hành vi mà phải thấy trước hoặc buộc phải thấy trước. Còn với trường hợp tội phạm được thực hiện do lỗi cố ý mà vi phạm các quy định trên gây ra hậu quả nghiêm trọng thì xem xét truy cứu TNHS ở các tội phạm tương ứng như tội cố ý gây thương tích, tội cố ý làm chết người…

– Khách thể: Xâm phạm đến tính mạng, sức khỏe, an toàn lao động cho người lao động và mọi công dân.

– Chủ thể: Chủ thể của tội phạm là chủ thể thường hoặc chủ thể đặc biệt. Cả hai chủ thể này đáp ứng đủ điều kiện là người có đủ năng lực trách nhiệm hình sự và đủ độ tuổi theo quy định của pháp luật. Riêng đối với chủ thể đặc biệt, người đó phải là người có trách nhiệm trong việc chỉ đạo hoặc thực hiện các quy trình về an toàn lao động, vệ sinh lao động, về an toàn ở nơi đông người.

 

Trường hợp trong bài viết có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bài viết khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách tới địa chỉ luatsu@luatphuccau.com hoặc tổng đài tư vấn trực tuyến 0236.777.3979 Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

Trân trọng./

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *