ĐỐI TƯỢNG PHẢI ĐÓNG BHXH TỪ NGÀY 01/7/2025

Kể từ ngày 01/7/2025, Luật bảo hiểm xã hội năm 2024 chính thức có hiệu lực, thay thế và bổ sung nhiều nội dung mới so với Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014. Một trong những điểm đáng chú ý đó là mở rộng thêm đối tượng phải đóng bảo hiểm xã hội.  Bài viết dưới đây, Luật Phúc Cầu sẽ giúp Qu‎ý khách hàng tìm hiểu những quy định mới này của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024.

Cơ sở pháp lý:

1. Những điểm mới của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024?

Nhìn chung, Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 có những điểm mới nổi bật như sau:

  • Mở rộng đối tượng tham gia đóng bảo hiểm xã hội: Bổ sung thêm những đối tượng mới tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, sửa đổi bổ sung thêm một số quy định mở rộng phạm vi tham gia như đã nêu ở mục 1;
  • Bổ sung trợ cấp hưu trí xã hội;
  • Bổ sung quy định về chế độ đối với người lao động không đủ điều kiện hưởng lương hưu và chưa đủ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội;
  • Giảm số năm đóng bảo hiểm xã hội tối thiểu được hưởng lương hưu;
  • Lao động nữ điều trị vô sinh được hưởng chế độ thai sản, tăng khoảng thời gian thực hiện quyền nghỉ thai sản cho lao động nam;
  • Người lao động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn được hưởng chế độ thai sản, ốm đau;
  • Bổ sung quy định về chậm đóng, trốn đóng và xử l‎ý tình trạng chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội;
  • Tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được hưởng chế độ trợ cấp thai sản và chế độ tai nạn lao động;
  • Thay đổi quy định hưởng chế độ ốm đau bảo hiểm xã hội đối với chế độ nghỉ ngắn ngày;
  • Quy định cụ thể về mức tham chiếu thay cho mức lương cơ sở (hiện nay là 2.340.000 đồng);
  • Thay đổi quy định về hưởng chế độ ốm đau.

2. Đối tượng bắt buộc phải đóng bảo hiểm xã hội kể từ ngày 01/7/2025

Căn cứ vào khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024, đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:

Đối tượng

Điểm mới bổ sung so với Luật Bảo hiểm xã hội 2014

Ghi chú

Người làm việc theo HĐLĐ không xác định thời hạn, xác định thời hạn; mùa vụ ≥ 03 tháng. Điều chỉnh về thời hạn đối với HĐLĐ là ≥ 01 tháng, kể cả trường hợp NLĐ và NSDLĐ thỏa thuận về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản l‎ý, điều hành, giám sát của một bên Xác định thời hạn đối với HĐLĐ có thời hạn là ≥ 01 tháng, bỏ hợp đồng mua vụ.
Cán bộ, công chức, viên chức Vẫn theo quy định cũ
Công nhân và viên chức quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu Vẫn theo quy định cũ
Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân; Vẫn theo quy định cũ
Hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ công an nhân dân; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí Vẫn theo quy định cũ
Dân quân thường trực; Đây là đối tượng mới được bổ sung
Người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng Không thay đổi, trừ trường hợp có điều ước quốc tế mà nước Cộng Hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác
Vợ hoặc chồng không hưởng lương từ ngân sách nhà nước được cử đi công tác ở nước ngoài được hưởng chế độ sinh hoạt phí Đối tượng mới được bổ sung
Người quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã không hưởng lương Đối tượng mới được bổ sung
Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố Mở rộng chủ thể hơn, bổ sung thêm chủ thể ở thôn, tổ dân phố Mở rộng đến thôn, tổ dân phố
Người làm việc không trọn thời gian, có tiền lương ≥ mức lương tối thiểu đóng BHXH Đối tượng mới được bổ sung
Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh Đối tượng mới được bổ sung
Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp, chức danh trong hợp tác xã không hưởng tiền lương Đối tượng mới được bổ sung
Người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc khi làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam

Như vậy, Luật bảo hiểm xã hội năm 2024 giữ nguyên các đối tượng cũ nhưng mở rộng phạm vi đáng kể, đưa thêm 07 nhóm đối tượng mới phải đóng BHXH là:

  • Dân quân thường trực;
  • Người làm việc không trọn thời gian, có tiền lương ≥ mức lương tối thiểu đóng BHXH;
  • Vợ hoặc chồng không hưởng lương từ ngân sách nhà nước được cử đi công tác nhiệm kỳ cùng thành viên cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài được hưởng chế độ sinh hoạt phí;
  • Chủ hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh;
  • Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp, chức danh trong hợp tác xã có hưởng tiền lương;
  • Người quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã không hưởng lương;
  • Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố.

3. Mức đóng BHXH bắt buộc của người lao động theo Luật BHXH năm 2024

So với Luật BHXH 2014 thì mức đóng BHXH năm 2024 không có thay đổi. Theo quy định tại Luật BHXH 2024, tổng mức đóng bảo hiểm bắt buộc hằng tháng là 32% trên tiền lương, trong đó NLĐ đóng 10,5% và NSDLĐ đóng 21,5%.

Bên cạnh đó, theo quy định của pháp luật hiện hành thì mức lương dùng làm căn cứ đóng bảo hiểm bắt buộc phải nằm trong khoảng từ mức tối thiểu vùng đến mức trần pháp luật cho phép. Mức tối thiểu không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng áp dụng tại địa phương nơi NLĐ làm việc.

Ngoài ra, theo Nghị định 74/2024/NĐ-CP thì mức lương cơ sở kể từ ngày 01/7/2024 tăng lên 2,34 triệu đồng/1 tháng.

Kết luận:

Như vậy, Luật BHXH năm 2024 có hiệu lực, bổ sung thêm một số đối tượng tham gia BHXH, cùng với những thay đổi liên quan đến lĩnh vực bảo hiểm nhằm bảo vệ quyền lợi tối đa của người dân. Góp phần bảo đảm an ninh xã hội và bảo vệ đời sống của người dân một cách toàn diện.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Zalo Chat Messenger Hotline 0236 777 3979