THU NHẬP VÃNG LAI DƯỚI 2 TRIỆU ĐỒNG CÓ CẦN NỘP THUẾ TNCN?

Thu nhập vãng lai là khoản thu nhập không thường xuyên, phát sinh ngoài nơi làm việc chính hoặc ngoài các nguồn thu nhập cố định đã kê khai. Nhiều người băn khoăn liệu khoản thu nhập vãng lai dưới 2 triệu đồng có phải chịu thuế thu nhập cá nhân (TNCN) hay không? Bài viết dưới đây của Luật Phúc Cầu sẽ giải đáp thắc mắc trên cho Quý khách hàng:

Cơ sở pháp lý: 

– Luật Quản lý thuế 2019;

– Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành.

1. Thu nhập vãng lai là gì?

Hiện nay, pháp luật về thuế thu nhập cá nhân (TNCN) cũng như các văn bản pháp luật liên quan khác không quy định hay định nghĩa về thu nhập vãng lai. Tuy nhiên, từ thực tiễn có thể hiểu rằng thu nhập vãng lai là khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao động nhưng không thông qua HĐLĐ hoặc những nguồn thu nhập mang tính chất không thường xuyên, không cố định.

Theo điểm c khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC có quy định như sau:

“Điều 2. Các khoản thu nhập chịu thuế

Theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân và Điều 3 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân bao gồm:

2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công

Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:

….

c) Tiền thù lao nhận được dưới các hình thức như: tiền hoa hồng đại lý bán hàng hóa, tiền hoa hồng môi giới; tiền tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học, kỹ thuật; tiền tham gia các dự án, đề án; tiền nhuận bút theo quy định của pháp luật về chế độ nhuận bút; tiền tham gia các hoạt động giảng dạy; tiền tham gia biểu diễn văn hoá, nghệ thuật, thể dục, thể thao; tiền dịch vụ quảng cáo; tiền dịch vụ khác, thù lao khác.

….”

Theo đó, thu nhập vãng lai có thể là các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao động theo các hình thức dưới đây:

– Tiền hoa hồng đại lý bán hàng hóa, tiền hoa hồng môi giới.

– Tiền tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học, kỹ thuật.

– Tiền tham gia các dự án, đề án.

– Tiền nhuận bút theo quy định của pháp luật về chế độ nhuận bút.

– Tiền tham gia các hoạt động giảng dạy.

– Tiền tham gia biểu diễn văn hoá, nghệ thuật, thể dục, thể thao.

– Tiền dịch vụ quảng cáo; tiền dịch vụ khác, thù lao khác.

2. Thu nhập vãng lai dưới 2 triệu đồng có phải nộp thuế TNCN?

Căn cứ tại điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định về khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế cụ thể như:

“Khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế

1. Khấu trừ thuế

Khấu trừ thuế là việc tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện tính trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của người nộp thuế trước khi trả thu nhập, cụ thể như sau:

….

i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác

Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.

…..”

Như vậy, thu nhập vãng lai được khấu trừ thuế TNCN theo mức 10% trên thu nhập trước khi NSDLĐ trả cho cá nhân nếu có tổng mức trả thu nhập từ 2.000.000 đồng/lần trở lên.

  • Cách tính thuế TNCN đối với thu nhập vãng lai được xác định theo công thức sau:

Thuế thu nhập cá nhân = Thu nhập vãng lai x Thuế suất 10%

*Trong đó: Thu nhập vãng lai >= 2.000.000 đồng; Thuế suất: 10%

Lưu ý: Nếu chỉ có 1 nguồn thu nhập vãng lai và tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập vãng lai làm cam kết (theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.

Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình, trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của Luật Quản lý thuế 2019.

3. Không nộp thuế TNCN bị phạt bao nhiêu? 

Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là loại thuế trực thu nên việc tuân thủ các quy định phụ thuộc chủ yếu vào ý thức tự giác của người nộp thuế. Nếu cá nhân không khai báo hoặc nộp thuế đúng quy định thì có thể bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự tùy theo mức độ và tính chất vi phạm.

Theo khoản 2 Điều 59 Luật Quản lý thuế 2019, cá nhân chậm nộp thuế TNCN sẽ bị xử lý như sau:

– Mức phạt tiền chậm nộp: 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế nộp chậm.

– Thời gian tính tiền chậm nộp: Từ ngày tiếp theo sau ngày phát sinh tiền thuế phải nộp đến ngày trước ngày cá nhân hoàn tất nghĩa vụ thuế với ngân sách nhà nước.

Như vậy, nếu cá nhân không nộp thuế TNCN đúng hạn thì sẽ bị phạt tiền chậm nộp với mức 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế chưa nộp.

—Xem thêm: Chậm nộp thuế bị tính lãi như thế nào?—

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Zalo Chat Messenger Hotline 0236 777 3979