NGƯỜI BỊ KẾT ÁN TỬ HÌNH BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI CHO BỊ HẠI NHƯ THẾ NÀO?
Hình phạt tử hình là hình phạt cao nhất đối với người phạm tội, tuy nhiên ngoài trách nhiệm hình sự thì có nhiều vụ án người phạm tội còn có nghĩa vụ bồi thường thiệt hại về dân sự. Có nhiều người quan tâm hơn về vấn đề ai sẽ là người bồi thường cho người bị hại khi người phạm tội bị kết án tử hình. Vậy thì khi người phạm tội bị kết án từ hình phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại dân sự như thế nào? Thân nhân của người bị kết án tử hình có nghĩa vụ bồi thường thiệt hại thay người phạm tội không? Bài viết dưới đây Luật Phúc Cầu sẽ giải đáp thắc mắc trên cho Quý khách hàng:
Cơ sở pháp lý
- Bộ luật Dân sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017)
- Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017)
- Luật Thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung 2014
1. Tử hình là gì? Khi nào thì bị kết án tử hình?
Theo khoản 1 Điều 40 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017), tử hình là hình phạt đặc biệt chỉ áp dụng đối với người phạm tội đặc biệt nghiêm trọng thuộc một trong nhóm các tội xâm phạm an ninh quốc gia, xâm phạm tính mạng con người, các tội phạm về ma túy, tham nhũng và một số tội phạm đặc biệt nghiêm trọng khác do Bộ luật Hình sự quy định.
Những người phạm tội dưới đây theo quy định của Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) sẽ bị áp dụng hình phạt tử hình:
- Tội phản bội Tổ quốc (Điều 108)
- Tội hoạt động nhằm lật đổ chính quyền nhân dân (Điều 109)
- Tội gián điệp (Điều 110)
- Tội bạo loạn (Điều 112)
- Tội khủng bố nhằm chống chính quyền nhân dân (Điều 113)
- Tội phá hoại cơ sở vật chất – kỹ thuật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (Điều 114)
- Tội giết người (Điều 123)
- Tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi (Điều 142)
- Tội sản xuất, buôn bán hàng giả là thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh (Điều 194)
- Tội sản xuất trái phép chất ma túy (Điều 248)
- Tội vận chuyển trái phép chất ma túy (Điều 250)
- Tội mua bán trái phép chất ma túy (Điều 251)
- Tội khủng bố (Điều 299)
- Tội tham ô tài sản (Điều 353)
- Tội nhận hối lộ (Điều 354)
- Tội phá hoại hòa bình, gây chiến tranh xâm lược (Điều 421)
- Tội chống loài người (Điều 422)
- Tội phạm chiến tranh (Điều 423)
XEM THÊM : ĐỘ TUỔI CHỊU TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM
Tuy nhiên căn cứ theo khoản 3 Điều 40 Bộ luật Hình sự 2015 quy định không thi hành án tử hình đối với người bị kết án nếu thuộc các trường hợp sau đây:
- Phụ nữ có thai hoặc phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi;
- Người đủ 75 tuổi trở lên;
- Người bị kết án tử hình về tội tham ô tài sản, tội nhận hối lộ mà sau khi bị kết án đã chủ động nộp lại ít nhất ba phần tư tài sản tham ô, nhận hối lộ và hợp tác tích cực với cơ quan chức năng trong việc phát hiện, điều tra, xử lý tội phạm hoặc lập công lớn.
2. Người bị kết án tử hình có phải bồi thường thiệt hại không?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 584 Bộ luật Dân sự 2015 quy định người nào có hành vi xâm phạm đến tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp khác của người khác mà gây thiệt hại thì phải bồi thường, trừ trường hợp Bộ luật Dân sự 2015, hoặc các luật khác có liên quan quy định khác.
Trong trường hợp bị kết án tử hình, người phạm tội vẫn phải thực hiện nghĩa vụ bồi thường. Việc bồi thường được được thực hiện theo quy định của Luật Thi hành án dân sự năm 2008, sửa đổi bổ sung năm 2014.
3. Người bị kết án tử hình bồi thường thiệt hại bằng cách nào?
Theo quy định tại Điều 45 Luật Thi hành án dân sự, sau khi nhận được quyết định thi hành án dân sự hoặc được thông báo hợp lệ quyết định thi hành án thì người phải thi hành án có 15 ngày tự nguyện thi hành án.
Nếu hết thời hạn này, họ không tự nguyện thì cơ quan thi hành án dân sự sẽ ra quyết định cưỡng chế thi hành án. Căn cứ Điều 71 Luật Thi hành án dân sự 2008, cơ quan thi hành án có quyền áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành án sau:
“ 1. Khấu trừ tiền trong tài khoản; thu hồi, xử lý tiền, giấy tờ có giá của người phải thi hành án.
- Trừ vào thu nhập của người phải thi hành án.
- Kê biên, xử lý tài sản của người phải thi hành án, kể cả tài sản đang do người thứ ba giữ.
- Khai thác tài sản của người phải thi hành án.
- Buộc chuyển giao vật, chuyển giao quyền tài sản, giấy tờ.
- Buộc người phải thi hành án thực hiện hoặc không được thực hiện công việc nhất định.”
4. Thân nhân của người phạm tội bị kết án tử hình có phải thực hiện nghĩa vụ bồi thường thiệt hại hay không?
Người thân của người phạm tội của người bị tuyên án tử hình không có nghĩa vụ phải bồi thường thiệt hại thay cho người phạm tội. Tuy nhiên, nếu người thân của người phạm tội tự nguyện bồi thường thay một phần hoặc toàn bộ thiệt hại cho bị hại thì người phạm tội sẽ được hưởng các tình tiết giảm nhẹ trách nghiệm hình sự theo quy định tại khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự 2015.
Trường hợp người phạm tội bị tuyên án tử hình nhưng không tự nguyện bồi thường, cũng không có thân nhân thực hiện thay thì người phải thi hành án có thời hạn 10 ngày (kể từ ngày nhận được quyết định thi hành án hoặc được thông báo hợp lệ quyết định thi hành án) để thi hành án theo khoản 1 Điều 45 Luật Thi hành án dân sự 2008 sửa đổi, bổ sung 2014. Nếu trong vòng 10 ngày mà người phải thi hành án không tự nguyện thi hành án mà người phải thi hành án có tài sản thì chấp hành viên phải xác minh tài sản và quyết định cưỡng chế.
Khi người thi hành án đã thi hành án tử hình thì phần nghĩa vụ dân sự của họ sẽ được chuyển giao cho người thừa kế (nếu có để lại di sản) theo quy định của pháp luật về thừa kế, nếu không để lại di sản thì cơ quan THADS sẽ đình chỉ thi hành án.
Kết luận, người phạm tội bị kết án tử hình vẫn là người phải thực hiện nghĩa vụ bồi thường cho bị hại, nếu người phạm tội không có người thân bồi thường thay hoặc không tự nghuyện bồi thường thì bị cưỡng chế thi hành theo quy định của pháp luật.
Trường hợp trong bài viết có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bài viết khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách tới địa chỉ pclawfirm.vn@gmail.com hoặc tổng đài tư vấn trực tuyến 0236.777.3979. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.
Trân trọng./


