THỦ TỤC HOÀN TRẢ TẠM ỨNG ÁN PHÍ

Tạm ứng án phí là khoản tiền mà người có yêu cầu khởi kiện, yêu cầu phản tố, yêu cầu độc lập phải nộp trước cho Tòa án khi Tòa án thụ lý các yêu cầu đó. Vậy khi nào được hoàn lại khoản tiền này? Thủ tục hoàn trả tạm ứng án phí như thế nào? Bài viết dưới đây của Luật Phúc Cầu sẽ cung cấp thông tin cho Quý Khách hàng quan tâm về Thủ tục hoàn trả tạm ứng án phí.

Cơ sở pháp lý:

– Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 – BLTTDS;

– Luật Thi hành án Dân sự 2008, sửa đổi bổ sung 2015.

– Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nôp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;

1. Tiền tạm ứng án phí là gì?

Pháp luật hiện hành không có quy định cụ thể về khái niệm “tiền tạm ứng án phí”. Thông thường, trước khi bắt đầu quá trình giải quyết vụ án thì người khởi kiện phải nộp một khoản tiền do Tòa án tạm tính, sau đó nộp lại biên lai nộp tiền tạm ứng án phí để Tòa án làm căn cứ tiến hành thụ lý vụ án. Khoản tiền này có thể được xem là tiền tạm ứng án phí.

Tại Điều 5 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 có quy định tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án cũng được quy định như sau:

  • Tạm ứng án phí gồm có tạm ứng án phí sơ thẩm và tạm ứng án phí phúc thẩm.
  • Tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự gồm có tạm ứng lệ phí sơ thẩm và tạm ứng lệ phí phúc thẩm đối với trường hợp được kháng cáo quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

2. Đương sự có nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng án phí

Đương sự khi tham gia kiện tụng phải có nghĩa vụ đóng tiền tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí cho cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 như sau:

  • Nguyên đơn, bị đơn có yêu cầu phản tố đối với nguyên đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập trong vụ án dân sự phải nộp tiền tạm ứng án phí sơ thẩm, người kháng cáo theo thủ tục phúc thẩm phải nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm, trừ trường hợp được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phí.
  • Người nộp đơn yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự phải nộp tiền tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự đó, trừ trường hợp được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng lệ phí.

          Đối với yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn thì vợ, chồng có thể thỏa thuận về việc nộp tiền tạm ứng lệ phí, trừ trường hợp được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng lệ phí theo quy định của pháp luật. Trường hợp vợ, chồng không thỏa thuận được người nộp tiền tạm ứng lệ phí thì mỗi người phải nộp một nửa tiền tạm ứng lệ phí.

3. Khi nào được hoàn lại tiền tạm ứng án phí?

Căn cứ Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015  quy định xử lý tiền tạm ứng án phí, tiền tạm ứng lệ phí thu được hoàn lại cho đương sự như sau :

“…

3. Người đã nộp tiền tạm ứng án phí, tiền tạm ứng lệ phí phải chịu án phí, lệ phí thì ngay sau khi bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật, số tiền tạm ứng đã thu được phải được nộp vào ngân sách nhà nước.

Trường hợp người đã nộp tiền tạm ứng án phí, tiền tạm ứng lệ phí được hoàn trả một phần hoặc toàn bộ số tiền đã nộp theo bản án, quyết định của Tòa án thì cơ quan thi hành án đã thu tiền tạm ứng án phí, tiền tạm ứng lệ phí phải làm thủ tục trả lại tiền cho họ.

… ”

Do đó, tiền tạm ứng án phí sẽ được hoàn trả lại cho người khởi kiện sau khi bản án, quyết định của Toà án có hiệu lực pháp luật.

—-Xem thêm: Rút đơn khởi kiện có mất án phí không?—-

4. Thủ tục hoàn trả tạm ứng án phí

Bước 1: Toà án chuyển giao Quyết định, Bản án có hiệu lực cho Cơ quan thi hành án

            Sau khi Bản án, Quyết định có hiệu lực pháp luật, Tòa án phải chuyển giao cho Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền trong thời hạn 30 ngày.

Bước 2: Thủ trưởng Cơ quan thi hành án dân sự ra Quyết định trả lại tiền tạm ứng án phí

Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền ra quyết định trả lại tiền tạm ứng án phí cho đương sự trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Bản án, Quyết định.

Bước 3: Thông báo hoàn trả tiền tạm ứng án phí

            Sau khi có quyết định trả lại tiền tạm ứng án phí, Chấp hành viên thông báo cho đương sự thời gian, địa điểm nhận lại tiền, tài sản.

Hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày được thông báo mà đương sự không đến nhận tiền thì Chấp hành viên gửi số tiền đó theo hình thức tiết kiệm không kỳ hạn và thông báo cho đương sự.

Hết thời hạn 03 tháng, kể từ ngày được thông báo nhưng đương sự không đến nhận tài sản mà không có lý do chính đáng thì Chấp hành viên xử lý tài sản theo quy định tại các điều 98, 99 và 101 của Luật Thi hành án Dân sự và gửi số tiền thu được theo hình thức tiết kiệm không kỳ hạn, đồng thời thông báo cho đương sự.

Hết thời hạn 05 năm, kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật mà đương sự vẫn không đến nhận số tiền đã được gửi tiết kiệm mà không có lý do chính đáng thì cơ quan thi hành án dân sự làm thủ tục sung quỹ nhà nước.

Trường hợp trong bài viết có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bài viết khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách tới địa chỉ luatsu@luatphuccau.com hoặc tổng đài tư vấn trực tuyến 0236.777.3979. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

Trân trọng./

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trên đây là phần tư vấn của Luật Phúc Cầu. Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách tới địa chỉ luatsu@luatphuccau.com hoặc tổng đài tư vấn trực tuyến 0236.777.3979. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

 

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Zalo Chat Messenger Hotline 0236 777 3979