NGƯỜI LAO ĐỘNG CẦN LÀM GÌ KHI BỊ SA THẢI TRÁI PHÁP LUẬT?

Sa thải là hình thức kỷ luật nặng nhất của người sử dụng lao động dành cho người lao động khi người lao động phạm lỗi. Tuy nhiên, không phải lúc nào người sử dụng lao động cũng được áp dụng hình thức kỷ luật này với người lao động. Để tránh trường hợp người lao động bị sa thải trái pháp luật, bài viết dưới đây của Luật Phúc Cầu giúp người lao động hiểu rõ hơn về hình thức kỷ luật sa thải.

Cơ sở pháp lý:

  • Bộ Luật hình sự 2015 (sửa đổi bổ sung 2017);
  • Bộ luật Lao động 2019;
  • Nghị định 24/2018/NĐ-CP quy định về giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực lao động, giáo dục nghề nghiệp, hoạt động đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, việc làm, an toàn, vệ sinh lao động.

1. Sa thải là gì?

Căn cứ Điều 124 Bộ Luật Lao động 2019 quy định các hình thức xử lý kỷ luật người lao động bao gồm:

“1. Khiển trách.

2. Kéo dài thời hạn nâng lương không quá 06 tháng.

3. Cách chức.

4. Sa thải.”

Đối chiếu với quy định trên, có thể thấy sa thải là hình thức kỷ luật nặng nhất đối với người lao động. Sa thải là việc người sử dụng lao động chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động vì lý do lỗi của người lao động gây ra.

2. Nguyên tắc áp dụng hình thức sa thải

Căn cứ Điều 122 Bộ Luật lao động 2019 quy định nguyên tắc xử lý kỷ luật sa thải như sau:

–  Người sử dụng lao động phải chứng minh được lỗi của người lao động;

– Phải có sự tham gia của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động đang bị xử lý kỷ luật là thành viên;

– Người lao động phải có mặt và có quyền tự bào chữa, nhờ luật sư hoặc tổ chức đại diện người lao động bào chữa; trường hợp là người chưa đủ 15 tuổi thì phải có sự tham gia của người đại diện theo pháp luật;

– Việc xử lý kỷ luật lao động phải được ghi thành biên bản.

– Không được xử lý kỷ luật sa thải đối với người lao động đang trong thời gian sau đây:

  • Nghỉ ốm đau, điều dưỡng; nghỉ việc được sự đồng ý của người sử dụng lao động;
  • Đang bị tạm giữ, tạm giam;
  • Đang chờ kết quả của cơ quan có thẩm quyền điều tra xác minh và kết luận đối với hành vi vi phạm được quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 125 của Bộ luật này;
  • Người lao động nữ mang thai; người lao động nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

– Không xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động vi phạm kỷ luật lao động trong khi mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình.

– Thuộc các trường hợp áp dụng hình thức kỷ luật sa thải

3. Các trường hợp áp dụng hình thức sa thải

Căn cứ Điều 125 Bộ Luật Lao động 2019 quy định các trường hợp áp dụng hình thức kỷ luật sa thải:

“1. Người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma túy tại nơi làm việc;

2. Người lao động có hành vi tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động, có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động hoặc quấy rối tình dục tại nơi làm việc được quy định trong nội quy lao động;

3. Người lao động bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương hoặc cách chức mà tái phạm trong thời gian chưa xóa kỷ luật. Tái phạm là trường hợp người lao động lặp lại hành vi vi phạm đã bị xử lý kỷ luật mà chưa được xóa kỷ luật theo quy định tại Điều 126 của Bộ luật này;

4. Người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong thời hạn 30 ngày hoặc 20 ngày cộng dồn trong thời hạn 365 ngày tính từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng.

Trường hợp được coi là có lý do chính đáng bao gồm thiên tai, hỏa hoạn, bản thân, thân nhân bị ốm có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền và trường hợp khác được quy định trong nội quy lao động.”

Như vậy, người lao động bị áp dụng hình thức kỷ luật sa thải sẽ phải thuộc vào một trong các trường hợp nêu trên thì mới được coi là sa thải đúng pháp luật, các trường hợp khác sẽ bị coi sa thải trái pháp luật.

4. Người lao động cần làm gì khi bị sa thải trái pháp luật?

Để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình, người lao động khi bị sa thải trái pháp luật có thể áp dụng những cách sau:

  • Khiếu nại

Căn cứ tại Điều 5 Nghị định 24/2018/NĐ-CP, người lao động có thể thực hiện hình thức khiếu nại như sau:

“1. Khi có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi của người sử dụng lao động; cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp; doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; tổ chức dịch vụ việc làm, tổ chức có liên quan đến hoạt động tạo việc làm cho người lao động; tổ chức đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia là trái pháp luật, xâm phạm trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của mình thì người bị xâm phạm thực hiện khiếu nại đến người giải quyết khiếu nại lần đầu theo quy định tại khoản 1 Điều 15, khoản 1 Điều 16, khoản 1 Điều 17 và khoản 1 Điều 18 Nghị định này hoặc khởi kiện tại tòa án theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 10 Nghị định này.

2. Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu theo quy định tại Điều 23 hoặc quá thời hạn quy định tại Điều 20 Nghị định này mà khiếu nại không được giải quyết thì người khiếu nại có quyền khởi kiện tại tòa án theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 10 Nghị định này hoặc thực hiện khiếu nại lần hai theo quy định sau đây:

a) Đối với khiếu nại về lao động, an toàn, vệ sinh lao động, người khiếu nại thực hiện khiếu nại đến người giải quyết khiếu nại quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định này;

b) Đối với khiếu nại về giáo dục nghề nghiệp, người khiếu nại thực hiện khiếu nại đến người giải quyết khiếu nại quy định tại khoản 2 Điều 16 Nghị định này;

c) Đối với khiếu nại về hoạt động đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, người khiếu nại thực hiện khiếu nại đến người giải quyết khiếu nại quy định tại khoản 2 Điều 17 Nghị định này;

d) Đối với khiếu nại về việc làm, người khiếu nại thực hiện khiếu nại đến người giải quyết khiếu nại theo quy định tại khoản 2 Điều 18 Nghị định này.

3. Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần hai theo quy định tại Điều 31 hoặc quá thời hạn quy định tại Điều 28 Nghị định này mà khiếu nại không được giải quyết thì người khiếu nại có quyền khởi kiện vụ án tại tòa án theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 10 Nghị định này.

4. Trường hợp người bị khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần hai theo quy định tại Điều 31 thì có quyền khởi kiện vụ án hành chính theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 11 Nghị định này.”

Theo đó, khi có căn cứ cho rằng bị sa thải trái pháp luật,người lao động có thể gửi khiếu nại lần đầu: Tới người sử dụng lao động. Nếu không được giải quyết hoặc việc giải quyết của người sử dụng lao động không thỏa đáng thì thực hiện khiếu nại lần hai: Tới Chánh Thanh tra Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

  • Hòa giải thông qua Hòa giải viên lao động, Hội đồng trọng tài lao động

Theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 188 Bộ luật lao động 2019 như sau:

“1. Tranh chấp lao động cá nhân phải được giải quyết thông qua thủ tục hòa giải của hòa giải viên lao động trước khi yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động hoặc Tòa án giải quyết, trừ các tranh chấp lao động sau đây không bắt buộc phải qua thủ tục hòa giải:

a) Về xử lý kỷ luật lao động theo hình thức sa thải hoặc về trường hợp bị đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động;

…”

Và tại Điều 189 Bộ Luật lao động 2019 có quy định:

“1. Trên cơ sở đồng thuận, các bên tranh chấp có quyền yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động giải quyết tranh chấp trong trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 188 của Bộ luật này. Khi yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động giải quyết tranh chấp, các bên không được đồng thời yêu cầu Tòa án giải quyết, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.

2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu giải quyết tranh chấp theo quy định tại khoản 1 Điều này, Ban trọng tài lao động phải được thành lập để giải quyết tranh chấp.

3. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Ban trọng tài lao động được thành lập, Ban trọng tài lao động phải ra quyết định về việc giải quyết tranh chấp và gửi cho các bên tranh chấp.

4. Trường hợp hết thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này mà Ban trọng tài lao động không được thành lập hoặc hết thời hạn quy định tại khoản 3 Điều này mà Ban trọng tài lao động không ra quyết định giải quyết tranh chấp thì các bên có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết.

5. Trường hợp một trong các bên không thi hành quyết định giải quyết tranh chấp của Ban trọng tài lao động thì các bên có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết.”

Dựa vào các quy định trên, đối với tranh chấp về kỷ luật sa thải, người lao động có thể sử dụng hình thức hoà giải hoặc không.

  • Tố giác với Cơ quan Công an

Căn cứ Điều 162 Bộ Luật hình sự 2015 sử đổi bổ sung 2017 quy định về Tội buộc công chức, viên chức thôi việc hoặc sa thải người lao động trái pháp luật:

“1. Người nào vì vụ lợi hoặc động cơ cá nhân khác mà thực hiện một trong các hành vi sau đây gây hậu quả nghiêm trọng, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:

b) Sa thải trái pháp luật đối với người lao động;

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 03 năm:

d) Làm người bị buộc thôi việc, người bị sa thải tự sát;

…”

Như vậy, cách tố giác với cơ quan Công an là cách giúp người lao động đòi lại công bằng và khiến hành vi sa thải trái pháp luật của người sử dụng lao động phải chịu xử phạt từ 10 triệu đến 100 triệu đồng hoặc phạt tù cao nhất lên đến 03 năm.

  • Khởi kiện tại Toà án:

Căn cứ điểm a Khoản 1 Điều 188 Bộ Luật lao động 2019 quy định thì người lao động có thể khởi kiện trực tiếp tại Toà án mà không cần thông qua thủ tục hoà giải.

Tóm lại, người lao động nên nắm rõ các trường hợp áp dụng hình thức kỷ luật sa thải để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình trước người sử dụng lao động. Nếu phát hiện hành vi sa thải trái pháp luật, người lao động cân nhắc việc lựa chọn 1 trong 4 cách xử lý khi bị sa thải trái pháp luật để bảo vệ quyền và lợi ích của bản thân.

5. Hậu quả pháp lý của việc sa thải trái pháp luật

Hành vi sa thải trái pháp luật được xem là một trọng những hành vi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật. Do đó, căn cứ Điều 41 BLLĐ 2019, việc xử lý kỷ luật người lao động dưới hình thức sa thải trái pháp luật sẽ dẫn đến một số hậu quả pháp lý như sau:

– Phải nhận người lao động trở lại làm việc theo hợp đồng lao động đã giao kết; phải trả tiền lương, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp trong những ngày người lao động không được làm việc và phải trả thêm cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.

Sau khi được nhận lại làm việc, người lao động hoàn trả cho người sử dụng lao động các khoản tiền trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm nếu đã nhận của người sử dụng lao động.

Trường hợp không còn vị trí, công việc đã giao kết trong hợp đồng lao động mà người lao động vẫn muốn làm việc thì hai bên thỏa thuận để sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động.

Trường hợp vi phạm quy định về thời hạn báo trước thì phải trả một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động trong những ngày không báo trước.

– Trường hợp người lao động không muốn tiếp tục làm việc thì ngoài 02 khoản tiền phải trả trên người sử dụng lao động phải trả trợ cấp thôi việc  để chấm dứt hợp đồng lao động.

– Ngoài ra, người sử dụng lao động còn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu lợi dụng động cơ cá nhân hoặc vụ lợi mà thực hiện các hành vi sa thải trái luật khiến cho người lao động hoặc gia đình của họ lâm vào hoàn cảnh khó khăn hay trường hợp khác là dẫn đến đình công.

Trên đây là bài viết của Luật Phúc Cầu về Người lao động cần làm gì khi bị sa thải trái pháp luật. Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách tới địa chỉ pclawfirm.vn@gmail.com hoặc tổng đài tư vấn trực tuyến 0236.777.3979 Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

Trân trọng/./

 

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Zalo Chat Messenger Hotline 0236 777 3979